Hà Nội 024.7300.5055 HCM 028.7300.5055
T2–T6 8:00–17:30Đăng nhập đại lý
Danh mục con

Trang chủ/Switch chia mạng Grandstream/Switch quản lý (Managed Switch)

Switch quản lý (Managed Switch)

Switch quản lý là loại cấu hình được. Năm việc nó làm được mà switch thường không: chia VLAN tách mạng khách khỏi mạng nội bộ, ưu tiên thoại và camera khi mạng nghẽn, gộp cổng thành một đường lên rộng hơn, xem trạng thái từng cổng khi tìm lỗi, và quản tập trung nhiều thiết bị trên một màn hình. Dòng Layer 2+ của Grandstream là tầng dùng cho phần lớn dự án tại Việt Nam.

Cập nhật 27.07.2026 · Biên soạn: phòng kỹ thuật Thiên An Minh
Nguồn: datasheet dòng GWN7800 của Grandstream · Chuẩn: IEEE 802.1Q, IEEE 802.1p, IEEE 802.3ad, IEEE 802.3af/at

Model quản lý
33
Số cổng
8 – 48
Ngân sách PoE cao nhất
370 W
Cổng quang
2 – 6

33 model switch quản lý Grandstream

33 MODEL
Tám model, cùng bộ tính năng, khác nhau ở hai trục. Số cổng: 8, 16, 24 và 48, chọn theo quy mô tủ. Có cấp nguồn hay không: bản có chữ P cấp PoE cho toàn bộ cổng — khác hẳn dòng không quản lý vốn tối đa tám cổng. Mọi model đều có cổng quang SFP, số lượng tăng theo cỡ máy, và bản 48 cổng dùng cổng quang tốc độ 10 Gbps.
Loại thiết bịSố cổngTốc độUplinkQuản lýVị trí lắp
33 sản phẩm

Dữ liệu kỹ thuật

Bảng so sánh switch quản lý Layer 2+ Grandstream

Gợi ý chọn nhanh switch quản lý Grandstream

  • Tủ nhỏ, ít thiết bị: GWN7801P 8 cổng hoặc GWN7802P 16 cổng — đều cấp nguồn PoE đầy đủ, có cổng quang.
  • Chủ lực dự án: GWN7803P — 24 cổng cấp nguồn, ngân sách PoE 370 W, bốn cổng quang.
  • Tủ lớn 48 cổng: GWN7806P — sáu cổng quang 10G cho đường lên tốc độ cao.
  • Cần định tuyến giữa các VLAN: lên Layer 3 với GWN7813P (24 cổng), hoặc gom tuyến quang cho tủ trung tâm với GWN7831.

Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số

Bảng so sánh 33 model switch quản lý — theo datasheet nhà sản xuất
ModelCấp độ (Layer)Cổng kết nối (RJ45 + SFP) Chuẩn PoETổng công suất PoE Băng thông chuyển mạchTốc độ chuyển tiếp (Mpps) Bảng MAC / VLANXếp chồng (Stacking)
GWN7721PLayer 2 Lite8 × 2.5G RJ45 (PoE 1-8) + 2 × 10G SFP+ (1/2.5/10Gbps)PoE+ (IEEE 802.3at)130 W80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANKhông
GWN7721PELayer 2 Lite8 × 2.5G RJ45 (PoE/PoE+, cổng 1–8) + 1 × 10G RJ45 (PoE++, cổng 9) + 1 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)130 W80 Gbps16000 MAC / 32 VLANKhông
GWN7806PLayer 2+48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE+ (IEEE 802.3at)400 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7806PH-PROLayer 2+48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)720 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7816Layer 348 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7816PLayer 348 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)740 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7710RLayer 2 Lite5 × Gigabit RJ45 (cổng 1-4 PoE ra, cổng 5 PoE vào) + 1 × 1G SFP/2.5G (cổng 6)PoE++ (IEEE 802.3bt)15 Gbps11.16 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7711Layer 2 Lite8 × Gigabit RJ4516 Gbps11.9 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7711PLayer 2 Lite8 × Gigabit RJ45 (4 cổng PoE: 1-4)PoE+ (IEEE 802.3at)60 W16 Gbps11.9 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7721Layer 2 Lite8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ (1/2.5/10Gbps)80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANKhông
GWN7801Layer 2+8 × Gigabit RJ45 + 2 × 1G SFP20 Gbps14.88 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7801PLayer 2+8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 1G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)120 W20 Gbps14.88 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7802Layer 2+16 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP40 Gbps29.76 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7802PLayer 2+16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 1G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)240 W40 Gbps29.76 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7803Layer 2+24 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP56 Gbps41.66 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7803PLayer 2+24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 1G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)370 W56 Gbps41.66 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7806Layer 2+48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7801P-PROLayer 2+8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 2.5G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)120 W26 Gbps19.34 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7802P-PROLayer 2+16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)250 W72 Gbps53.56 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803-PROLayer 2+24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803PH-PROLayer 2+24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)400 W88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803PL-PROLayer 2+24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE+ (IEEE 802.3at)250 W88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7806PL-PROLayer 2+48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE+ (IEEE 802.3at)400 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7811Layer 38 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)56 Gbps41.64 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7811PLayer 38 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)PoE+ (IEEE 802.3at)120 W56 Gbps41.64 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7812PLayer 316 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)PoE+ (IEEE 802.3at)240 W112 Gbps83.32 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7813Layer 324 × Gigabit RJ45 + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7813PLayer 324 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)PoE++ (IEEE 802.3bt)370 W128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7821PLayer 38 × 2.5G RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)240 W80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7822PLayer 316 × 1G RJ45 (PoE) + 8 × 2.5G RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)360 W152 Gbps113.08 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7830Layer 3 Aggregation2 × Gigabit RJ45 + 6 × 1G SFP + 4 × 10G SFP+96 Gbps71.42 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7832Layer 3 Aggregation12 × 10G SFP+240 Gbps178.56 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7831Layer 3 Aggregation4 × Gigabit Combo (RJ45/SFP) + 24 × 1G SFP + 4 × 10G SFP+128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)

Bảng gồm cả dòng Pro (đuôi -Pro, L2++ cao cấp — bản nâng cấp cùng dòng, thêm stacking tới 8 thiết bị). Nhóm Layer 3 và bản thiên cổng quang xem thêm ở trang switch quang và switch core. Toàn bộ dòng sản phẩm ở trang switch chia mạng Grandstream.

Khác biệt thật

Năm việc chỉ switch quản lý làm được

Bảng thông số của hai loại nhìn gần giống nhau: cùng số cổng, cùng tốc độ, cùng chuẩn PoE. Khác biệt nằm ở phần không in trên vỏ máy, và cả năm điều dưới đây đều là thứ chỉ lộ ra khi công trình đã vận hành.

Năm việc và tình huống thực tế tương ứng
ViệcVấn đề nó giải quyếtGặp ở đâu
Chia VLANKhách dùng wifi không nhìn thấy máy chủ và máy tính nội bộKhách sạn, quán, văn phòng có khách
Ưu tiên lưu lượngThoại và camera không vỡ khi có người tải file lớnMọi hệ có thoại IP
Gộp cổngĐường lên rộng gấp đôi và còn chạy khi đứt một sợiTủ tầng nhiều thiết bị
Xem trạng thái cổngBiết cổng nào lỗi, cổng nào quá tải mà không phải rút thử từng sợiKhi có sự cố
Quản tập trungNhiều chi nhánh trên một màn hình, không phải tới tận nơiChuỗi cửa hàng, nhiều tòa

Bốn việc đầu là kỹ thuật, việc thứ năm là vận hành — và với chuỗi nhiều chi nhánh thì việc thứ năm thường là thứ tiết kiệm nhiều tiền nhất, vì nó cắt được chi phí đi lại của đội kỹ thuật.

Tính năng quan trọng nhất

VLAN — một sợi dây, nhiều mạng tách rời

VLAN là cách chia một hạ tầng vật lý thành nhiều mạng độc lập bằng phần mềm. Cùng một sợi cáp, cùng một switch, nhưng các nhóm thiết bị không nhìn thấy nhau. Đây là tính năng đáng tiền nhất của switch quản lý và cũng là thứ khách hàng khối tài chính, giáo dục và lưu trú hay ghi thẳng vào yêu cầu kỹ thuật.

SWITCH QUẢN LÝ Mạng nội bộ VLAN 10 Camera giám sát VLAN 20 Wifi khách VLAN 30 Router ra Internet CẢ BA VLAN ĐỀU RA ĐƯỢC KHÔNG THẤY NHAU KHÔNG THẤY NHAU

Ba việc VLAN giải quyết ngay

Tách khách khỏi nội bộ. Không có VLAN thì máy của khách ngồi ở sảnh nằm cùng mạng với máy chủ kế toán. Không cần ai cố tình phá — chỉ một máy khách nhiễm mã độc là đủ để lây sang toàn bộ mạng công ty. Đây là rủi ro mà bảo hiểm và bên kiểm toán bắt đầu hỏi tới.

Gom camera vào một mạng riêng. Camera phát luồng liên tục và chiếm băng thông đều đặn suốt ngày. Tách chúng ra một VLAN riêng vừa để lưu lượng đó không đè lên công việc, vừa để không ai từ mạng văn phòng chạm được vào đầu ghi.

Chia theo phòng ban hoặc theo tầng. Với tòa nhà cho thuê thì mỗi khách thuê một VLAN — dùng chung hạ tầng cáp nhưng độc lập hoàn toàn với nhau. Đây là mô hình phổ biến ở tòa văn phòng và trung tâm thương mại.

Điều cần lưu ý: các VLAN muốn nói chuyện với nhau thì phải đi vòng lên router. Với hệ nhỏ thì đường vòng đó không ảnh hưởng gì. Với hệ nhiều phân vùng và lưu lượng lớn giữa các phân vùng thì router thành nút thắt, và đó là lúc cần switch Layer 3.

Ưu tiên lưu lượng và gộp cổng — hai việc ít nói nhưng cứu hệ thống

Ưu tiên lưu lượng. Băng thông là tài nguyên chia sẻ, và khi nghẽn thì thứ hỏng trước tiên luôn là thoại. Người nghe thấy tiếng ngắt quãng, cuộc gọi rớt, trong khi việc tải file vẫn vận hành ổn định vì tải file chịu được độ trễ còn giọng nói thì không. Switch quản lý cho phép xếp thoại và camera lên nhóm ưu tiên cao, để khi mạng đầy thì thứ bị chậm là việc chịu chậm được.

Trên dòng GWN, phần này còn được làm sẵn: switch tự nhận diện gói thoại và video rồi xếp ưu tiên mà không cần khai báo tay từng cổng. Với hệ có tổng đài IP thì đây là tính năng dùng tới ngay ngày đầu.

Gộp cổng. Nối hai hoặc bốn sợi cáp giữa hai switch rồi cho hệ coi chúng như một đường duy nhất. Được hai thứ cùng lúc: đường lên rộng gấp đôi gấp bốn, và khi một sợi đứt hoặc một cổng chết thì lưu lượng tự dồn sang sợi còn lại mà không ai nhận ra. Với tủ tầng có mười lăm hai mươi thiết bị thì đây là cách rẻ nhất để bỏ nút thắt ở đường lên.

Cả hai tính năng đều không có ở bản không quản lý, và cả hai đều chỉ lộ ra là cần khi hệ đã chạy được vài tháng — lúc đó thay máy thì tốn hơn nhiều so với chọn đúng từ đầu.

Nỗi lo thường gặp

Cấu hình có khó không — ba cách quản trị

Đây là lý do phổ biến nhất khiến chủ đầu tư ngại chọn bản quản lý: sợ không có người biết dùng. Thực tế có ba mức, và mức đầu tiên không cần biết gì về mạng.

Ba cách quản trị switch Grandstream
CáchDùng khi nàoCần biết gì
Nền tảng đám mây
GDMS Networking
Nhiều chi nhánh, muốn xem tất cả trên một màn hình, không tới tận nơiRẤT ÍT
Giao diện web nhúngMột địa điểm, cấu hình xong để đóCƠ BẢN
Bản cài tại chỗ
GWN Manager
Nơi không cho thiết bị ra Internet, hoặc chính sách bảo mật nội bộ chặtCÓ NGƯỜI IT

Điểm đáng giá cho hệ có sẵn wifi Grandstream: switch, access point và router hiện chung một giao diện. Không phải mở ba phần mềm của ba hãng để tìm một lỗi.

Đã triển khai VLAN tách mạng khách và mạng nội bộ cho hơn 200 khách sạn, tòa nhà văn phòng và trường học.

Hàng chính hãng, đầy đủ CO/CQ cho hồ sơ thầu · Chiết khấu theo cấp đại lý · Hỗ trợ kỹ thuật và cấu hình từ xa suốt thời gian dùng · Bảo hành tại Việt Nam.

Tải thông số dòng GWN7800 Layer 2+ (PDF)

Hỏi đáp kỹ thuật

Câu hỏi thường gặp về switch quản lý

Khi nào bắt buộc phải dùng switch quản lý?

Cứ thấy hồ sơ thầu hoặc yêu cầu kỹ thuật nhắc tới VLAN, QoS, 802.1X, gộp cổng, STP hay SNMP thì bản không quản lý đã bị loại từ vòng kỹ thuật, không cần so giá.

Ngược lại, với hệ nhỏ một mạng phẳng, thiết bị đã có điện riêng và không ai cần tách mạng hay giám sát tập trung thì bản thường đủ dùng và rẻ hơn đáng kể. Về phần cứng hai loại nhìn gần giống nhau, nên khác biệt chỉ thật sự lộ ra khi hệ đã vận hành và phát sinh vấn đề.

VLAN là gì và tách mạng khách thế nào?

VLAN là cách chia một hạ tầng mạng vật lý thành nhiều mạng độc lập bằng cấu hình. Cùng một sợi cáp và cùng một switch, nhưng thiết bị ở VLAN này không nhìn thấy thiết bị ở VLAN khác.

Với mạng khách, cách làm phổ biến là đặt wifi khách vào một VLAN riêng, camera vào một VLAN riêng, máy tính nội bộ vào VLAN thứ ba. Cả ba đều ra được Internet nhưng không chạm được vào nhau. Nhờ vậy một máy của khách nhiễm mã độc cũng không lây sang máy chủ nội bộ, và không ai từ mạng văn phòng truy cập được vào đầu ghi camera.

Layer 2 và Layer 2+ khác gì nhau?

Layer 2 làm các việc trong phạm vi một mạng: chia VLAN, đặt ưu tiên, chống vòng lặp, gộp cổng. Layer 2+ có thêm một phần khả năng của lớp 3, điển hình là định tuyến tĩnh giữa các VLAN, đủ cho hệ có vài phân vùng và lưu lượng giữa chúng không lớn.

Khi hệ có nhiều phân vùng cần trao đổi nhiều với nhau thì cần Layer 3 đầy đủ với định tuyến động. Ranh giới thực tế nằm ở chỗ: còn dồn được lên router mà không nghẽn thì Layer 2+ đủ.

Cấu hình switch quản lý có khó không?

Có ba mức và mức đầu tiên gần như không cần kiến thức mạng. Quản qua nền tảng đám mây GDMS Networking là cách nhẹ nhất: thiết bị tự lên, cấu hình theo mẫu, và người quản trị xem được tất cả chi nhánh trên một màn hình.

Mức thứ hai là giao diện web nhúng sẵn trong máy, phù hợp khi chỉ có một địa điểm và cấu hình xong để đó. Mức thứ ba là bản cài tại chỗ GWN Manager, dùng khi chính sách bảo mật không cho thiết bị kết nối ra ngoài. Với hệ đã có access point Grandstream thì switch hiện chung một giao diện, không phải học thêm phần mềm mới.

Gộp cổng để làm gì?

Gộp cổng là nối hai hoặc nhiều sợi cáp giữa hai switch rồi cho hệ coi chúng như một đường duy nhất. Được hai thứ: băng thông đường lên tăng theo số sợi, và khi một sợi đứt hay một cổng hỏng thì lưu lượng tự dồn sang sợi còn lại mà người dùng không nhận ra.

Đây là cách rẻ nhất để bỏ nút thắt ở đường lên của một tủ tầng đông thiết bị, vì chỉ tốn thêm một sợi cáp và hai cổng thay vì phải nâng cấp toàn bộ lên tốc độ cao hơn.

Báo giá dự án

Gửi yêu cầu kỹ thuật, nhận cấu hình VLAN và danh mục thiết bị

Chúng tôi đọc yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thầu, chỉ ra dòng nào bắt buộc phải dùng bản quản lý, và đề xuất sơ đồ VLAN kèm danh mục thiết bị. Với chuỗi nhiều chi nhánh, tư vấn luôn cách quản tập trung.

Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam

Nội dung kỹ thuật do phòng kỹ thuật Thiên An Minh biên soạn, đối chiếu datasheet Grandstream. Cập nhật 27.07.2026.