Trang chủ/Switch chia mạng Grandstream/Switch quản lý (Managed Switch)
Dữ liệu kỹ thuật
Gợi ý chọn nhanh switch quản lý Grandstream
Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số
| Model | Cấp độ (Layer) | Cổng kết nối (RJ45 + SFP) | Chuẩn PoE | Tổng công suất PoE | Băng thông chuyển mạch | Tốc độ chuyển tiếp (Mpps) | Bảng MAC / VLAN | Xếp chồng (Stacking) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GWN7721P | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 (PoE 1-8) + 2 × 10G SFP+ (1/2.5/10Gbps) | PoE+ (IEEE 802.3at) | 130 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7721PE | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 (PoE/PoE+, cổng 1–8) + 1 × 10G RJ45 (PoE++, cổng 9) + 1 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 130 W | 80 Gbps | — | 16000 MAC / 32 VLAN | Không |
| GWN7806P | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+ | PoE+ (IEEE 802.3at) | 400 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7806PH-PRO | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 720 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7816 | Layer 3 | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7816P | Layer 3 | 48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 740 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7710R | Layer 2 Lite | 5 × Gigabit RJ45 (cổng 1-4 PoE ra, cổng 5 PoE vào) + 1 × 1G SFP/2.5G (cổng 6) | PoE++ (IEEE 802.3bt) | — | 15 Gbps | 11.16 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7711 | Layer 2 Lite | 8 × Gigabit RJ45 | — | — | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7711P | Layer 2 Lite | 8 × Gigabit RJ45 (4 cổng PoE: 1-4) | PoE+ (IEEE 802.3at) | 60 W | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7721 | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ (1/2.5/10Gbps) | — | — | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801 | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 1G SFP | — | — | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801P | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 1G SFP | PoE+ (IEEE 802.3at) | 120 W | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802 | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | — | — | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802P | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 1G SFP | PoE+ (IEEE 802.3at) | 240 W | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803 | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | — | — | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803P | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 1G SFP | PoE+ (IEEE 802.3at) | 370 W | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7806 | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7801P-PRO | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 2.5G SFP | PoE+ (IEEE 802.3at) | 120 W | 26 Gbps | 19.34 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7802P-PRO | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 250 W | 72 Gbps | 53.56 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803-PRO | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PH-PRO | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 400 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PL-PRO | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ | PoE+ (IEEE 802.3at) | 250 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7806PL-PRO | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+ | PoE+ (IEEE 802.3at) | 400 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7811 | Layer 3 | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G) | — | — | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7811P | Layer 3 | 8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G) | PoE+ (IEEE 802.3at) | 120 W | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7812P | Layer 3 | 16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G) | PoE+ (IEEE 802.3at) | 240 W | 112 Gbps | 83.32 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813 | Layer 3 | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G) | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813P | Layer 3 | 24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G) | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 370 W | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7821P | Layer 3 | 8 × 2.5G RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 240 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7822P | Layer 3 | 16 × 1G RJ45 (PoE) + 8 × 2.5G RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 360 W | 152 Gbps | 113.08 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7830 | Layer 3 Aggregation | 2 × Gigabit RJ45 + 6 × 1G SFP + 4 × 10G SFP+ | — | — | 96 Gbps | 71.42 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7832 | Layer 3 Aggregation | 12 × 10G SFP+ | — | — | 240 Gbps | 178.56 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7831 | Layer 3 Aggregation | 4 × Gigabit Combo (RJ45/SFP) + 24 × 1G SFP + 4 × 10G SFP+ | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
Bảng gồm cả dòng Pro (đuôi -Pro, L2++ cao cấp — bản nâng cấp cùng dòng, thêm stacking tới 8 thiết bị). Nhóm Layer 3 và bản thiên cổng quang xem thêm ở trang switch quang và switch core. Toàn bộ dòng sản phẩm ở trang switch chia mạng Grandstream.
Khác biệt thật
Bảng thông số của hai loại nhìn gần giống nhau: cùng số cổng, cùng tốc độ, cùng chuẩn PoE. Khác biệt nằm ở phần không in trên vỏ máy, và cả năm điều dưới đây đều là thứ chỉ lộ ra khi công trình đã vận hành.
| Việc | Vấn đề nó giải quyết | Gặp ở đâu |
|---|---|---|
| Chia VLAN | Khách dùng wifi không nhìn thấy máy chủ và máy tính nội bộ | Khách sạn, quán, văn phòng có khách |
| Ưu tiên lưu lượng | Thoại và camera không vỡ khi có người tải file lớn | Mọi hệ có thoại IP |
| Gộp cổng | Đường lên rộng gấp đôi và còn chạy khi đứt một sợi | Tủ tầng nhiều thiết bị |
| Xem trạng thái cổng | Biết cổng nào lỗi, cổng nào quá tải mà không phải rút thử từng sợi | Khi có sự cố |
| Quản tập trung | Nhiều chi nhánh trên một màn hình, không phải tới tận nơi | Chuỗi cửa hàng, nhiều tòa |
Bốn việc đầu là kỹ thuật, việc thứ năm là vận hành — và với chuỗi nhiều chi nhánh thì việc thứ năm thường là thứ tiết kiệm nhiều tiền nhất, vì nó cắt được chi phí đi lại của đội kỹ thuật.
Tính năng quan trọng nhất
VLAN là cách chia một hạ tầng vật lý thành nhiều mạng độc lập bằng phần mềm. Cùng một sợi cáp, cùng một switch, nhưng các nhóm thiết bị không nhìn thấy nhau. Đây là tính năng đáng tiền nhất của switch quản lý và cũng là thứ khách hàng khối tài chính, giáo dục và lưu trú hay ghi thẳng vào yêu cầu kỹ thuật.
Tách khách khỏi nội bộ. Không có VLAN thì máy của khách ngồi ở sảnh nằm cùng mạng với máy chủ kế toán. Không cần ai cố tình phá — chỉ một máy khách nhiễm mã độc là đủ để lây sang toàn bộ mạng công ty. Đây là rủi ro mà bảo hiểm và bên kiểm toán bắt đầu hỏi tới.
Gom camera vào một mạng riêng. Camera phát luồng liên tục và chiếm băng thông đều đặn suốt ngày. Tách chúng ra một VLAN riêng vừa để lưu lượng đó không đè lên công việc, vừa để không ai từ mạng văn phòng chạm được vào đầu ghi.
Chia theo phòng ban hoặc theo tầng. Với tòa nhà cho thuê thì mỗi khách thuê một VLAN — dùng chung hạ tầng cáp nhưng độc lập hoàn toàn với nhau. Đây là mô hình phổ biến ở tòa văn phòng và trung tâm thương mại.
Điều cần lưu ý: các VLAN muốn nói chuyện với nhau thì phải đi vòng lên router. Với hệ nhỏ thì đường vòng đó không ảnh hưởng gì. Với hệ nhiều phân vùng và lưu lượng lớn giữa các phân vùng thì router thành nút thắt, và đó là lúc cần switch Layer 3.
Ưu tiên lưu lượng. Băng thông là tài nguyên chia sẻ, và khi nghẽn thì thứ hỏng trước tiên luôn là thoại. Người nghe thấy tiếng ngắt quãng, cuộc gọi rớt, trong khi việc tải file vẫn vận hành ổn định vì tải file chịu được độ trễ còn giọng nói thì không. Switch quản lý cho phép xếp thoại và camera lên nhóm ưu tiên cao, để khi mạng đầy thì thứ bị chậm là việc chịu chậm được.
Trên dòng GWN, phần này còn được làm sẵn: switch tự nhận diện gói thoại và video rồi xếp ưu tiên mà không cần khai báo tay từng cổng. Với hệ có tổng đài IP thì đây là tính năng dùng tới ngay ngày đầu.
Gộp cổng. Nối hai hoặc bốn sợi cáp giữa hai switch rồi cho hệ coi chúng như một đường duy nhất. Được hai thứ cùng lúc: đường lên rộng gấp đôi gấp bốn, và khi một sợi đứt hoặc một cổng chết thì lưu lượng tự dồn sang sợi còn lại mà không ai nhận ra. Với tủ tầng có mười lăm hai mươi thiết bị thì đây là cách rẻ nhất để bỏ nút thắt ở đường lên.
Cả hai tính năng đều không có ở bản không quản lý, và cả hai đều chỉ lộ ra là cần khi hệ đã chạy được vài tháng — lúc đó thay máy thì tốn hơn nhiều so với chọn đúng từ đầu.
Nỗi lo thường gặp
Đây là lý do phổ biến nhất khiến chủ đầu tư ngại chọn bản quản lý: sợ không có người biết dùng. Thực tế có ba mức, và mức đầu tiên không cần biết gì về mạng.
| Cách | Dùng khi nào | Cần biết gì |
|---|---|---|
| Nền tảng đám mây GDMS Networking | Nhiều chi nhánh, muốn xem tất cả trên một màn hình, không tới tận nơi | RẤT ÍT |
| Giao diện web nhúng | Một địa điểm, cấu hình xong để đó | CƠ BẢN |
| Bản cài tại chỗ GWN Manager | Nơi không cho thiết bị ra Internet, hoặc chính sách bảo mật nội bộ chặt | CÓ NGƯỜI IT |
Điểm đáng giá cho hệ có sẵn wifi Grandstream: switch, access point và router hiện chung một giao diện. Không phải mở ba phần mềm của ba hãng để tìm một lỗi.
Đã triển khai VLAN tách mạng khách và mạng nội bộ cho hơn 200 khách sạn, tòa nhà văn phòng và trường học.
Hàng chính hãng, đầy đủ CO/CQ cho hồ sơ thầu · Chiết khấu theo cấp đại lý · Hỗ trợ kỹ thuật và cấu hình từ xa suốt thời gian dùng · Bảo hành tại Việt Nam.
Hỏi đáp kỹ thuật
Cứ thấy hồ sơ thầu hoặc yêu cầu kỹ thuật nhắc tới VLAN, QoS, 802.1X, gộp cổng, STP hay SNMP thì bản không quản lý đã bị loại từ vòng kỹ thuật, không cần so giá.
Ngược lại, với hệ nhỏ một mạng phẳng, thiết bị đã có điện riêng và không ai cần tách mạng hay giám sát tập trung thì bản thường đủ dùng và rẻ hơn đáng kể. Về phần cứng hai loại nhìn gần giống nhau, nên khác biệt chỉ thật sự lộ ra khi hệ đã vận hành và phát sinh vấn đề.
VLAN là cách chia một hạ tầng mạng vật lý thành nhiều mạng độc lập bằng cấu hình. Cùng một sợi cáp và cùng một switch, nhưng thiết bị ở VLAN này không nhìn thấy thiết bị ở VLAN khác.
Với mạng khách, cách làm phổ biến là đặt wifi khách vào một VLAN riêng, camera vào một VLAN riêng, máy tính nội bộ vào VLAN thứ ba. Cả ba đều ra được Internet nhưng không chạm được vào nhau. Nhờ vậy một máy của khách nhiễm mã độc cũng không lây sang máy chủ nội bộ, và không ai từ mạng văn phòng truy cập được vào đầu ghi camera.
Layer 2 làm các việc trong phạm vi một mạng: chia VLAN, đặt ưu tiên, chống vòng lặp, gộp cổng. Layer 2+ có thêm một phần khả năng của lớp 3, điển hình là định tuyến tĩnh giữa các VLAN, đủ cho hệ có vài phân vùng và lưu lượng giữa chúng không lớn.
Khi hệ có nhiều phân vùng cần trao đổi nhiều với nhau thì cần Layer 3 đầy đủ với định tuyến động. Ranh giới thực tế nằm ở chỗ: còn dồn được lên router mà không nghẽn thì Layer 2+ đủ.
Có ba mức và mức đầu tiên gần như không cần kiến thức mạng. Quản qua nền tảng đám mây GDMS Networking là cách nhẹ nhất: thiết bị tự lên, cấu hình theo mẫu, và người quản trị xem được tất cả chi nhánh trên một màn hình.
Mức thứ hai là giao diện web nhúng sẵn trong máy, phù hợp khi chỉ có một địa điểm và cấu hình xong để đó. Mức thứ ba là bản cài tại chỗ GWN Manager, dùng khi chính sách bảo mật không cho thiết bị kết nối ra ngoài. Với hệ đã có access point Grandstream thì switch hiện chung một giao diện, không phải học thêm phần mềm mới.
Gộp cổng là nối hai hoặc nhiều sợi cáp giữa hai switch rồi cho hệ coi chúng như một đường duy nhất. Được hai thứ: băng thông đường lên tăng theo số sợi, và khi một sợi đứt hay một cổng hỏng thì lưu lượng tự dồn sang sợi còn lại mà người dùng không nhận ra.
Đây là cách rẻ nhất để bỏ nút thắt ở đường lên của một tủ tầng đông thiết bị, vì chỉ tốn thêm một sợi cáp và hai cổng thay vì phải nâng cấp toàn bộ lên tốc độ cao hơn.
Báo giá dự án
Chúng tôi đọc yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thầu, chỉ ra dòng nào bắt buộc phải dùng bản quản lý, và đề xuất sơ đồ VLAN kèm danh mục thiết bị. Với chuỗi nhiều chi nhánh, tư vấn luôn cách quản tập trung.
Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam
Nội dung kỹ thuật do phòng kỹ thuật Thiên An Minh biên soạn, đối chiếu datasheet Grandstream. Cập nhật 27.07.2026.