Hà Nội 024.7300.5055 HCM 028.7300.5055
T2–T6 8:00–17:30Đăng nhập đại lý
Danh mục con

Trang chủ/Switch chia mạng Grandstream/Switch PoE

Switch PoE

Switch PoE cấp điện cho thiết bị qua chính sợi cáp mạng, nên access point trên trần, camera trên cột và điện thoại IP không cần ổ cắm tại chỗ. Thông số quyết định không phải số cổng PoE mà là ngân sách watt tổng của cả máy — và nó luôn thấp hơn nhiều so với phép nhân số cổng với công suất mỗi cổng. Một máy 24 cổng PoE+ không cấp được 24 × 30 W.

Cập nhật 27.07.2026 · Biên soạn: phòng kỹ thuật Thiên An Minh
Nguồn: datasheet Grandstream · Chuẩn: IEEE 802.3af, IEEE 802.3at, IEEE 802.3bt

Model có PoE
11
Ngân sách cao nhất
370 W
Chuẩn cao nhất
802.3bt
Dự phòng khuyến nghị
20%

29 model switch PoE Grandstream

29 MODEL
Mười một model có cấp nguồn, trải cả ba tầng quản lý. Hai điều cần nhìn khi so sánh. Số cổng có nguồn: dòng không quản lý tối đa tám cổng dù máy có mười sáu cổng, còn dòng quản lý cấp nguồn cho toàn bộ cổng. Ngân sách watt: đây mới là trần thật, và nó không tỉ lệ thuận với số cổng — bản tám cổng có thể 60 W hoặc 145 W tùy model.
Loại thiết bịSố cổngTốc độUplinkQuản lýVị trí lắp
29 sản phẩm

Dữ liệu kỹ thuật

Bảng ngân sách PoE theo model

Gợi ý chọn nhanh switch PoE

  • Ít cổng, chi phí thấp: bản 8–16 cổng như GWN7702P (16 cổng, ngân sách 143 W) đủ cho một cụm access point và vài camera.
  • Cỡ trung, đầy đủ cổng có nguồn: GWN7803P — 24 cổng, ngân sách 370 W, cấp nguồn cho toàn bộ cổng.
  • Mật độ cao 48 cổng: GWN7806P gom nhiều thiết bị về một tủ, có cổng quang uplink.
  • Cần định tuyến Layer 3: GWN7813P — 24 cổng Layer 3, hỗ trợ chuẩn PoE cao nhất trong nhóm (802.3bt).

Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số

Bảng so sánh 25 model switch PoE Grandstream — theo datasheet nhà sản xuất
ModelCấp độ (Layer)Cổng kết nối (RJ45 + SFP) Chuẩn PoETổng công suất PoE Băng thông chuyển mạchTốc độ chuyển tiếp (Mpps) Bảng MAC / VLANXếp chồng (Stacking)
GWN7701PAUnmanaged8 × 10/100/1000Mbps RJ45 (8 × PoE+ ra, cổng 1-8)PoE+ (IEEE 802.3at)145 W16 Gbps8K MAC / KhôngKhông
GWN7702PUnmanaged16 × 10/100/1000Mbps RJ45 (8 × PoE+ ra, cổng 1-8)PoE+ (IEEE 802.3at)138 W32 Gbps8K MAC / KhôngKhông
GWN7721PLayer 2 Lite8 × 2.5G RJ45 (PoE 1-8) + 2 × 10G SFP+ (1/2.5/10Gbps)PoE+ (IEEE 802.3at)130 W80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANKhông
GWN7721PELayer 2 Lite8 × 2.5G RJ45 (PoE/PoE+, cổng 1–8) + 1 × 10G RJ45 (PoE++, cổng 9) + 1 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)130 W80 Gbps16000 MAC / 32 VLANKhông
GWN7806PLayer 2+48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE+ (IEEE 802.3at)400 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7806PH-PROLayer 2+48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)720 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7700PUnmanaged5 × 10/100/1000Mbps RJ45 (4 × PoE+ ra, cổng 1-4)PoE+ (IEEE 802.3at)60 W10 Gbps2K MAC / KhôngKhông
GWN7700MPUnmanaged5 × 100/1000/2500Mbps RJ45 (cổng 1-4 PoE) + 1 × quang SFP+ (1G/10G uplink)PoE+ (IEEE 802.3at)57 W45 Gbps4K MAC / KhôngKhông
GWN7701PUnmanaged8 × 10/100/1000Mbps RJ45 (4 × PoE+ ra, cổng 1-4)PoE+ (IEEE 802.3at)60 W16 Gbps8K MAC / KhôngKhông
GWN7710RLayer 2 Lite5 × Gigabit RJ45 (cổng 1-4 PoE ra, cổng 5 PoE vào) + 1 × 1G SFP/2.5G (cổng 6)PoE++ (IEEE 802.3bt)15 Gbps11.16 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7711PLayer 2 Lite8 × Gigabit RJ45 (4 cổng PoE: 1-4)PoE+ (IEEE 802.3at)60 W16 Gbps11.9 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7801PLayer 2+8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 1G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)120 W20 Gbps14.88 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7802PLayer 2+16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 1G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)240 W40 Gbps29.76 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7803PLayer 2+24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 1G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)370 W56 Gbps41.66 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7801P-PROLayer 2+8 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 2.5G SFPPoE+ (IEEE 802.3at)120 W26 Gbps19.34 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7802P-PROLayer 2+16 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)250 W72 Gbps53.56 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803PH-PROLayer 2+24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)400 W88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803PL-PROLayer 2+24 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE+ (IEEE 802.3at)250 W88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7806PL-PROLayer 2+48 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE+ (IEEE 802.3at)400 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7811PLayer 38 × Gigabit RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)PoE+ (IEEE 802.3at)120 W56 Gbps41.64 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7812PLayer 316 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)PoE+ (IEEE 802.3at)240 W112 Gbps83.32 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7813PLayer 324 × Gigabit RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+ (SM/MM/RJ45-10G)PoE++ (IEEE 802.3bt)370 W128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7816PLayer 348 × Gigabit RJ45 (PoE) + 6 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)740 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7821PLayer 38 × 2.5G RJ45 (PoE) + 2 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)240 W80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7822PLayer 316 × 1G RJ45 (PoE) + 8 × 2.5G RJ45 (PoE) + 4 × 10G SFP+PoE++ (IEEE 802.3bt)360 W152 Gbps113.08 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)

Cột Ngân sách PoE là tổng cho cả máy, không phải công suất mỗi cổng — đây là con số quyết định số thiết bị thật sự cắm được. Ô để dấu gạch là chưa đối chiếu đủ nguồn. Bản không cấp nguồn của cùng dòng nằm ở trang switch chia mạng Grandstream.

Tính theo loại thiết bị đầu cuối

Dự án của anh cần switch PoE bao nhiêu W?

Đếm đủ cổng chưa chắc đã đủ điện. Nhập số lượng từng loại thiết bị, hệ thống tách thành hai nhóm tải — nhóm công suất cao và nhóm cơ bản — rồi ghép switch cho từng nhóm. Ngân sách tính trên 72% công suất PoE công bố để chừa dự phòng.

Camera IP

Camera cố định (dome, bullet) af · 8W NHÓM CƠ BẢN
Ống kính cố định, không sưởi
Camera hồng ngoại, ngoài trời at · 15W NHÓM CAO
Đèn IR ban đêm kéo tải lên gần gấp đôi
Camera PTZ at · 30W NHÓM CAO
Mô-tơ quay quét chạy liên tục
Camera PTZ có sấy kính, tốc độ cao bt · 60W NHÓM CAO
Bắt buộc cổng PoE++

Bộ phát WiFi

AP Wi-Fi 5 — GWN7605 / GWN7630 at · 14W NHÓM CAO
AP Wi-Fi 6 — GWN7660E / GWN7664 at · 20W NHÓM CAO
AP Wi-Fi 7 — GWN7670 / GWN7672 at · 26W NHÓM CAO
Bản 4x4 và ba băng tần ăn điện hơn

Thoại và kiểm soát ra vào

Điện thoại IP cơ bản — dòng GRP26xx af · 5W NHÓM CƠ BẢN
Điện thoại IP màn hình lớn, video at · 12W NHÓM CƠ BẢN
Chuông cửa video — GDS37xx at · 12W NHÓM CƠ BẢN
Bộ kiểm soát cửa kèm khóa điện at · 25W NHÓM CAO
Khóa từ hút liên tục, tính theo tải đỉnh

Khác

Màn hình, bảng hiệu số cấp nguồn PoE bt · 60W NHÓM CAO
Bắt buộc cổng PoE++
Cảm biến, thiết bị IoT nhỏ af · 6W NHÓM CƠ BẢN
Thiết bị không cần PoE (PC, máy in, NVR) KHÔNG PoE NHÓM CƠ BẢN
Chỉ chiếm cổng, không ăn ngân sách PoE

Dự phòng mở rộng

Chừa sẵn cổng và công suất cho thiết bị lắp thêm. Dự án thực tế nên để tối thiểu 25%.

Ba phương án switch cho cùng danh mục thiết bị

Gói Tiết kiệm

Toàn bộ chạy dòng GWN77xxP không quản lý
Tổng 6 switch (+1 gom L2)
Tất cả thiết bị PoE · switch access cấp PoE
GWN7702P
16 cổng · 8 cổng PoE+ · 138W
Ngân sách PoE dùng được (72%)405 / 495 W
Cổng PoE còn trống2
Switch gom L2 · KHÔNG cấp PoE
GWN7711
8× RJ45 Gigabit · L2 Lite quản lý, không PoE · gom 5 switch access qua cáp đồng rồi lên router. Cổng của nó là uplink, không cắm thiết bị PoE.
Cắm là chạy, không cần cấu hình. Đổi lại không chia VLAN, không xem được tải từng cổng, không reset cổng từ xa. Hợp với nhà riêng, cửa hàng, văn phòng nhỏ.
Chọn nhiều nhất

Gói Tiêu chuẩn

Access L2+ quản lý cho WiFi/tải cao · unmanaged cho thoại và camera cố định
Tổng 4 switch
AP WiFi và thiết bị công suất cao · switch access cấp PoE
GWN7803P
24 cổng PoE + 4 SFP · 370W
Ngân sách PoE dùng được (72%)263 / 266 W
Cổng PoE còn trống9
Điện thoại IP, camera cố định · switch access cấp PoE
GWN7702P
16 cổng · 8 cổng PoE+ · 138W
Ngân sách PoE dùng được (72%)143 / 297 W
Cổng PoE còn trống1
Tiền đổ vào đúng chỗ cần quản lý. AP và camera PTZ nằm trên switch access L2+ để chia VLAN, giám sát tải và reset cổng từ xa; điện thoại IP và camera cố định tải nhẹ nên dùng switch rẻ. Khi số switch access vượt 70% cổng router, thêm một switch gom L3 đồng.

Gói Cao cấp

Access L2+ quản lý toàn bộ + switch gom L3 quang định tuyến
Tổng 2 switch
AP WiFi và thiết bị công suất cao · switch access cấp PoE
GWN7803P
24 cổng PoE + 4 SFP · 370W
Ngân sách PoE dùng được (72%)263 / 266 W
Cổng PoE còn trống9
Điện thoại IP, camera cố định · switch access cấp PoE
GWN7803P
24 cổng PoE + 4 SFP · 370W
Ngân sách PoE dùng được (72%)143 / 266 W
Cổng PoE còn trống1
Toàn bộ thiết bị nằm trên switch access L2+ có quản lý. Khi số switch access vượt 70% cổng router, thêm một switch gom L3 quang (SFP+) để định tuyến giữa các VLAN và gom tầng bằng cáp quang — con gom này không cấp PoE. Hợp toà nhà nhiều tầng, hồ sơ thầu yêu cầu tính sẵn sàng cao.

Nguyên tắc ghép: thiết bị công suất cao và AP WiFi cần switch có quản lý để giám sát và reset từng cổng; điện thoại IP và camera cố định tải nhẹ, dùng switch không quản lý là đủ và rẻ hơn đáng kể.

Nguyên lý tính toán. Hệ chia hai lớp. Lớp access (switch L2/L2+ có PoE) là nơi cắm AP, camera, điện thoại và cấp PoE — chỉ lớp này tính ngân sách watt: tổng công suất × (100% + % dự phòng, mặc định 25%), khi ghép switch chỉ dùng 72% công suất PoE công bố để chừa hao. Lớp gom/core (switch L3 — đồng cho gói Tiêu chuẩn, quang cho gói Cao cấp) chỉ định tuyến và gom uplink các switch access, không cấp PoE; chỉ thêm khi số switch access vượt 70% số cổng LAN của router. Thiết bị 60W cần cổng PoE++ (802.3bt) ở lớp access. Đây là định mức bóc sơ bộ; chốt phải đối chiếu datasheet từng thiết bị.
405 W · ngân sách PoENhận báo giá

Vì sao dùng

PoE giải quyết vấn đề gì

Vấn đề rất cụ thể: chỗ cần đặt thiết bị thường không có ổ điện. Access point phải nằm giữa trần để phủ đều, camera phải nằm trên cột hoặc góc tường cao, điện thoại IP nằm trên bàn nơi ổ điện đã kín. Kéo điện tới từng vị trí đó vừa tốn vừa xấu, và ở nhiều công trình là không kéo được vì trần đã hoàn thiện.

PoE cấp điện qua chính sợi cáp mạng đã phải kéo tới đó. Một sợi cho cả dữ liệu lẫn nguồn. Ngoài chuyện tiết kiệm, nó còn được ba thứ ít ai nghĩ tới: toàn bộ thiết bị được bảo vệ chung bằng bộ lưu điện của tủ mạng nên mất điện lưới vẫn chạy; khởi động lại từ xa được bằng cách tắt bật cổng thay vì cử người leo thang; và không có bộ nguồn rời nào để rơi, hỏng hay bị rút nhầm.

Khi nào không cần: khi tủ mạng chỉ nối máy tính, máy in và đầu ghi — những thứ vốn đã cắm điện riêng. Bản thường cùng số cổng rẻ hơn đáng kể, và đó là khoản tiết kiệm hợp lý chứ không phải cắt xén.

Đọc đúng con số

Ba chuẩn af, at, bt — trần của một cổng, không phải của cả máy

Đây là chỗ gây nhầm nhiều nhất. Con số 30 W của chuẩn PoE+ là mức tối đa một cổng cấp được, không có nghĩa mọi cổng cùng cấp 30 W một lúc. Trần thật của máy là ngân sách watt tổng, và nó là con số hoàn toàn khác.

Ba chuẩn cấp nguồn qua dây mạng
ChuẩnTên quen dùngTối đa mỗi cổngDùng cho
IEEE 802.3afPoE15,4 WĐiện thoại IP, camera cố định, access point đời cũ
IEEE 802.3atPoE+30 WAccess point Wi-Fi 6 và Wi-Fi 7, camera PTZ — chuẩn phổ biến nhất
IEEE 802.3btPoE++60 W trở lênAccess point ngoài trời cao cấp, thiết bị ăn điện lớn

Phép tính sai kinh điển: máy 24 cổng PoE+ nên cấp được 24 × 30 = 720 W. Không máy nào trong tầm phổ thông làm được. Thực tế các máy 24 cổng có ngân sách quanh 370 W — nghĩa là đầy cổng thì không đầy điện. Trong dòng Grandstream, chuẩn 802.3bt hiện chỉ có trên bản Layer 3 như GWN7813P, nên nếu dự án có access point ngoài trời cao cấp thì phải chọn từ nhóm đó.

Bảng tra

Định mức công suất từng loại thiết bị

Dùng bảng này khi bóc khối lượng bằng tay hoặc khi cần đối chiếu lại kết quả của công cụ. Cột cuối là thứ hay làm hỏng phép tính — những trường hợp không áp dụng được định mức chung.

Định mức thiết kế, đã tính cho vận hành liên tục
Thiết bịĐịnh mứcChuẩn cầnTrường hợp phải tra riêng
Access point Wi-Fi 6 · 2x215 W802.3at
Access point Wi-Fi 6 · 4x420 W802.3at
Access point Wi-Fi 725 W802.3atBản ngoài trời cao cấp cần 802.3bt
Access point âm tường15 W +802.3atCộng thêm tải nó cấp ngược cho tivi và điện thoại trong phòng
Camera IP cố định12 W802.3af
Camera PTZTRA RIÊNG802.3at/btGấp đôi tới gấp ba định mức camera thường
Camera có sưởi kínhTRA RIÊNG802.3at/btĂn nhiều nhất khi trời lạnh, đúng lúc tải cao
Điện thoại IP7 W802.3afBản có màn hình lớn ăn hơn
Dự phòng+20%Cho hao hụt trên dây và cho phát sinh

Vì sao phải cộng 20%: một phần điện bị hao trên chính sợi cáp, phần hao tăng theo chiều dài tuyến; và công trình nào cũng phát sinh thêm thiết bị sau vài tháng. Hai lý do đó cộng lại thì 20% là mức tối thiểu hợp lý, không phải mức thận trọng quá đà.

Bốn lỗi hay gặp khi bóc phần nguồn

Một, nhân số cổng với công suất mỗi cổng. Lỗi phổ biến nhất, đã nói ở phần trên nhưng nhắc lại vì nó tốn tiền nhất. Trần của máy là ngân sách watt tổng, luôn thấp hơn nhiều so với phép nhân.

Hai, quên phần access point âm tường cấp ngược. Bản âm tường trong khách sạn có cổng cấp nguồn ra để nuôi tivi và điện thoại IP trong phòng. Phần điện đó cũng lấy từ switch. Với khách sạn bốn năm chục phòng, bỏ sót khoản này là thiếu vài trăm watt trên cả hệ — và nó chỉ lộ ra vào ngày kín khách.

Ba, tính camera theo định mức chung. Camera PTZ có mô tơ quay, camera ngoài trời có sưởi kính chống mờ. Cả hai ăn gấp đôi gấp ba camera cố định, và camera có sưởi ăn nhiều nhất vào lúc trời lạnh — thời điểm mà toàn hệ cũng đang tải cao.

Bốn, không chừa dự phòng. Tính vừa khít ngân sách là tính sai, vì hao hụt trên dây có thật và phát sinh thiết bị là chắc chắn. Khi vượt ngân sách, switch không hỏng mà cắt điện những cổng cuối theo thứ tự ưu tiên — triệu chứng ngoài công trường là vài thiết bị mất kết nối không theo quy luật nào, và đội kỹ thuật đi tìm lỗi mạng trong khi nguyên nhân nằm ở tủ điện.

Cung cấp switch PoE chuyên dụng cho hơn 500 dự án camera IP và hạ tầng access point trên toàn quốc.

Hàng chính hãng, đầy đủ CO/CQ cho hồ sơ thầu · Chiết khấu theo cấp đại lý · Hỗ trợ kỹ thuật và cấu hình từ xa suốt thời gian dùng · Bảo hành tại Việt Nam.

Tải bảng tra công suất PoE (PDF)

Hỏi đáp kỹ thuật

Câu hỏi thường gặp về switch PoE

Khi nào không cần switch PoE?

Khi tủ mạng chỉ nối những thứ đã có nguồn điện riêng — máy tính, máy in, đầu ghi camera. Lúc đó bản thường cùng số cổng rẻ hơn đáng kể và đó là khoản tiết kiệm hợp lý, không phải cắt xén.

Chỉ nên chuyển sang bản có PoE khi hệ có access point, camera hoặc điện thoại IP đặt ở vị trí không có sẵn ổ cắm — đúng những chỗ mà kéo thêm ổ điện vừa tốn vừa khó.

Ngân sách watt PoE là gì và tính thế nào?

Ngân sách watt PoE là tổng công suất switch cấp được cho tất cả cổng cộng lại. Đây là trần thật của máy và nó thấp hơn nhiều so với phép nhân số cổng với công suất mỗi cổng.

Cách tính: cộng công suất thực của từng thiết bị PoE sẽ cắm vào, rồi thêm 20% dự phòng cho hao hụt trên dây và cho phát sinh. Ở mức thiết kế, access point 2x2 tính 15 W, access point 4x4 tính 20 W, bản Wi-Fi 7 tính 25 W, camera IP cố định 12 W và điện thoại IP 7 W. Camera PTZ và camera có sưởi kính phải tra thông số riêng vì ăn gấp đôi tới gấp ba.

Chuẩn 802.3af, 802.3at và 802.3bt khác nhau thế nào?

Khác ở công suất tối đa mà một cổng cấp được: 802.3af tới 15,4 W, 802.3at còn gọi là PoE+ tới 30 W, và 802.3bt còn gọi là PoE++ tới 60 W hoặc hơn. Access point Wi-Fi 6 và Wi-Fi 7 thông thường chạy trên 802.3at, đây là chuẩn phổ biến nhất hiện nay.

Điều quan trọng phải nhớ: các con số trên là trần của một cổng, không phải trần của cả máy. Một switch 24 cổng chuẩn PoE+ không cấp được 24 nhân 30 watt — trần thật là ngân sách tổng, thường quanh 370 W ở cỡ 24 cổng.

Thiết bị không hỗ trợ PoE cắm vào cổng PoE có hỏng không?

Không. Chuẩn PoE có bước bắt tay trước khi cấp điện: switch dò xem thiết bị đầu kia có phải loại nhận nguồn qua dây mạng không, và chỉ cấp điện khi nhận đúng tín hiệu. Máy tính, máy in hay đầu ghi cắm vào cổng PoE vẫn vận hành ổn định như cổng thường.

Cần cẩn thận ở chiều ngược lại: thiết bị cần PoE cắm vào switch không có PoE thì sẽ không lên nguồn, và nếu vẫn muốn dùng thì phải mua bộ cấp nguồn rời cho từng thiết bị.

Cáp nào chạy được PoE và đi được bao xa?

Cáp Cat5e trở lên đều chạy được PoE. Cự ly tối đa là một trăm mét, giống giới hạn của dữ liệu, và đây là giới hạn vật lý không khắc phục được bằng cáp đắt tiền hơn.

Nhưng chất lượng cáp và thi công ảnh hưởng thật tới phần nguồn: cáp lõi nhôm phủ đồng, đầu bấm ẩu hay tuyến quá dài đều làm sụt áp, khiến thiết bị ở đầu xa lúc lên lúc không — kiểu lỗi rất khó tìm vì mạng vẫn thông. Với tuyến dài gần trăm mét và thiết bị ăn điện lớn, nên dùng cáp lõi đồng nguyên chất và đo kiểm sau khi bấm.

Switch PoE cho camera cần bao nhiêu watt?

Camera IP cố định tính 12 W một chiếc ở mức thiết kế. Nghĩa là một switch 24 cổng ngân sách 370 W nuôi được khoảng 24 camera cố định mà vẫn còn dư — camera là nhóm nhiều số lượng nhưng nhẹ điện.

Vấn đề nằm ở hai loại đặc biệt. Camera PTZ có mô tơ quay và camera ngoài trời có sưởi kính chống mờ đều ăn gấp đôi tới gấp ba, và camera có sưởi ăn nhiều nhất vào lúc trời lạnh. Với hệ có các loại này thì phải tra thông số từng model chứ không dùng định mức chung, nếu không sẽ thiếu nguồn đúng vào lúc thời tiết xấu.

Báo giá dự án

Gửi danh sách thiết bị, nhận ngân sách watt và cấu hình tủ

Chúng tôi tính ngân sách cho từng tủ, đối chiếu với trần thật của model, và tư vấn minh bạch khi phải chia hai switch. Với hệ có camera PTZ hoặc access point âm tường, chúng tôi tra thông số từng thiết bị thay vì áp định mức chung.

Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam

Nội dung kỹ thuật do phòng kỹ thuật Thiên An Minh biên soạn, đối chiếu datasheet Grandstream. Cập nhật 27.07.2026.