Hà Nội 024.7300.5055 HCM 028.7300.5055
T2–T6 8:00–17:30Đăng nhập đại lý
Trang chủ Tài liệu Tổng đàiHướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA và KX-TDE bằng bàn KEY
Tài liệu · Tổng đài

Hướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA và KX-TDE bằng bàn KEY

Khi không có máy tính, dòng KX-TDA và TDE lập trình được bằng bàn key trên máy lập trình chuyên dụng. Bài liệt kê các bước và mã lệnh cơ bản để đổi số máy lẻ và khai báo hệ thống trực tiếp trên bàn key.

Biên soạn: Thiên An Minh Cập nhật: 05/01/2011 Đọc trong 4 phút
Trả lời nhanh

Khi không có máy tính, dòng KX-TDA và TDE lập trình được bằng bàn key trên máy lập trình chuyên dụng. Bài liệt kê các bước và mã lệnh cơ bản để đổi số máy lẻ và khai báo hệ thống trực tiếp trên bàn key.

Hướng dẫn lập trình tổng đài KX-TDA 100/200/600, KX-TDA100D, KX-TDE100/200/600 bằng bàn KEY

TỔNG ĐÀI TDA100/200/600, KX-TDA100D, KX-TDE100/200/600 LẬP TRÌNH BẰNG BÀN KEY

* Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633 và phải gắn ở Port 1 của card DHLC .KXTDA0170

* Những phím thường dùng để lập trình chức năng của tổng đài:

PROGRAM : chuyển hệ thống sang chế độ lập trình

SP PHONE : lật trang màn hình đi tới

REDIAL : lật trang màn hình đi lui

AUTO ANSWER : lựa chon chế độ

AUTO DIAL : lưu giá trị khi lập trình

FWDDND : di chuyển con trỏ tới

CONF : di chuyển con trỏ lui

HOLD : kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng

Các lệnh lập trình

– Không nhấc máy bấm Program → Program no → *#1234 (1234 là Password mặc định lập trình hệ thống) → màn hình , hiện “Sys-Pgm No”→ nhập mã lệnh lập trình dưới đây:

1. Ngày giờ hệ thống:

– Lệnh 000 → Date & time set →Enter → Y-M-D (nhập số liệu năm [00→99], tháng [01→ 12] ngày hiện hành [01→ 31])→ Store → Next→ HH [01→ 12] – MM [01→ 60] → (Nhập giờ và phút hiện hành) → Store (lưu) →Hold (Thoát)

2. Chuyển đổi chế độ ngày đêm: (Tự động hay nhân công)

– Lệnh 101 → Time service → Enter → bấm Select (ManualAuto) → (chọn Manual là chế độ nhân công, chọn Auto là chế độ tự động) → Store → Hold

3. Xác lập thời gian biểu:(Lịch chuyển ngày đêm tự động)

Lệnh 102 → Time service Tbl → Enter → Day No → Enter → (Sun→ Sat chọn từ CN đến Thứ 7) → Enter → Time No (bấm số 1 cho chế độ “Day-1” nhập giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ “Lunch” giờ bắt đầu buổi trưa, bấm số 3 cho chế độ “Day-2” nhập giờ bắt đầu buổi chiều, “Night” nhập giờ bắt đầu đêm) → Store → Hold

4. Khai báo kết nối trung kế (CO):

– Lệnh 400 → CO connection → Enter→ Slot no (vị trí card trung kế)→ Enter → Port no (vị trí CO hay Port trung kế)

→ Bấm Select để chọn Connect (kết nối) hay No connect (không sử dụng)

tương ứng với đường trung kế dùng trong tổng đài → Next → Port no tiếp theo → Store → Hold

5. Đổi số nội bộ:(Số máy nhánh):

Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫn đầu (phần đầu của một số nội bộ).

Nếu số dẫn đầu từ 0→ 9 thì số nội bộ là 3 kí tự như 101,201,301…,

số dẫn đầu là 00→ 99 thì số nội bộ là 4 kí tự như 1001,7777…

Mặc định các số dẫn đầu có 1 chữ số và số nội bộ có 3 chữ số

Lệnh 100 để thay đổi số dẫn đầu

Lệnh 003 để thay đổi số máy nhánh

* Lệnh 100 → Flex numbering → Enter → Location → Khai báo số dẫn đầu[0 → 9] hoặc [00→ 99] , từ vị trí [1 → 16] → Store → Hold * Lệnh 003 → Extention Number → Enter → Extention no → Enter → Current Ext No

(số mấy nhánh hiện thời) →New Ext No (số máy nhánh mới cần đổi) → Store → Next Ext No (số máy nhánh tiếp theo cần đổi) → Store→ Hold

6. Xác lập Operator: (Bàn trực) – Lệnh 006 →Enter →System Operator →Enter →Time No(số=Day,số 2 = Night, số 3 =Lunch, số 4 = Breakchọn chế độ tương ứng cho máy Operator)→Ext no(số máy nhánh được gán làm Operator)→ Store→Hold

7. DSS: (Bàn giám sát)

– Lệnh 601 → DPT Property → Enter → Slot No → Enter → Port No (chọn port để gắn DSS) → Select → Dss Cnsl → Store → Hold – Lệnh 007 → DSS Console → Enter → DSS no → Enter → Nhập ext (máy nhánh đi cùng với bàn DSS) → Store → Hold

Mặc định tất cả CO đổ máy nhánh Operator

Nhóm các máy lại nếu muốn đổ nhiều máy. Các nhóm này cũng được đánh số như số máy nội bộ

– Lệnh 620. Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi.

– Lệnh 622: Xác định số nổi của nhóm (ICD Group Number). Mặc định có 64 nhóm:

Xem thêm sản phẩm liên quan

Cần thiết bị cho nội dung vừa đọc, xem các dòng Thiên An Minh đang phân phối chính hãng:

Tư vấn kỹ thuật và báo giá: 1900.60.50 — kỹ thuật phản hồi trong ngày làm việc.

TAM
Thiên An Minh
Đội kỹ thuật · Công ty TNHH Giải pháp Truyền thông Thiên An Minh

Phân phối ủy quyền Grandstream tại Việt Nam — tư vấn, thiết kế giải pháp tổng đài IP, điện thoại, WiFi, switch cho doanh nghiệp. Hotline 1900.60.50.

Cần tư vấn hoặc báo giá?

Gọi 1900.60.50 hoặc gửi yêu cầu, kỹ thuật phản hồi trong ngày.

← Xem thêm bài viết