
Tổng đài IP hỗ trợ 500 user · 75 cuộc gọi đồng thời · 2 FXO + 2 FXS · chạy Asterisk 16, kèm Wave App gọi từ xa.
Grandstream UCM6302A là tổng đài IP dung lượng 500 người dùng và 75 cuộc gọi đồng thời, tích hợp sẵn 2 cổng FXS + 2 cổng FXO, 3 cổng Gigabit PoE+, chạy hệ điều hành Asterisk 16. Là bản Audio-only (chỉ thoại, không có máy chủ họp video), không tốn phí bản quyền hàng tháng, quản lý miễn phí qua GDMS Cloud và gọi từ xa bằng Wave App. Phù hợp doanh nghiệp vừa 50–500 máy lẻ, khách sạn, văn phòng nhiều phòng ban.
Tư vấn kỹ thuật: 024.7300.5055 (HN) · 028.7300.5055 (HCM) · 8:00–17:30 (T2–T6)
Nguồn: datasheet chính hãng Grandstream UCM6300 Audio Series · đối chiếu 25.07.2026.
| Loại tổng đài | Tổng đài IP dạng thiết bị |
|---|---|
| Số máy nhánh (users) | 500 |
| Cuộc gọi đồng thời | 75 |
| Cổng FXS (điện thoại/fax analog) | 2 |
| Cổng FXO (đường dây PSTN) | 2 |
| Trung kế PSTN | 2 (qua cổng FXO) |
| E1/T1/J1 | Không |
| Hội nghị (tối đa) | 75 |
| Số phòng họp | tối đa 5 phòng công khai đồng thời (không giới hạn số phòng họp) |
| Video | Không |
| Cổng | 3 cổng LAN Gigabit RJ45 10/100/1000 Mbps (tự thích ứng, chế độ switch/router/kép, PoE+); 1 cổng USB 2.0; 1 cổng USB 3.0; 1 khe thẻ SD |
| Nguồn điện | Đầu vào: 100~240VAC, 50/60Hz; Đầu ra: DC 12V, 2A |
| Kích thước | 270mm(D) x 175mm(R) x 36mm(C) |
| Khối lượng | Máy: 725g; đóng gói: 1221g |
| Định tuyến NAT | Có — hỗ trợ cả chế độ định tuyến (router) và chế độ switch |
| Đèn báo trạng thái | Không có đèn báo |
| Màn hình | LCD màu 320×240 cảm ứng, có phím tắt và thanh cuộn |
| Nút Reset | Có nút Reset: nhấn giữ để khôi phục cài đặt gốc, nhấn nhanh để khởi động lại |
| Xử lý thoại trên nền gói | Bộ xử lý thoại gói có triệt vọng đường dây cấp nhà mạng, độ dài đuôi 128 ms, kèm khử nhiễu (NLP) Bộ đệm jitter động, nhận dạng modem và tự chuyển sang G.711 NetEQ, FEC 2.0 — chịu được mất tới 50% gói thoại |
| Chuẩn mã hóa thoại và fax | Opus, G.711 A-law/U-law, G.722, G.722.1, G.722.1C, G.723.1 5.3K/6.3K, G.726-32, G.729A/B, iLBC, GSM, T.38 |
| Chất lượng dịch vụ (QoS) | QoS lớp 2 theo 802.1Q và 802.1p QoS lớp 3 theo ToS, DiffServ và MPLS |
| Khả năng tích hợp (API) | Có API đầy đủ cho nền tảng và ứng dụng bên thứ ba tích hợp |
| Nền tảng tổng đài | Nền tảng tổng đài dựa trên Asterisk phiên bản 16 |
| Phương thức DTMF | Truyền DTMF trong luồng thoại, theo RFC2833 và SIP INFO |
| Giao thức mạng | SIP, TCP/UDP/IP, RTP/RTCP, IAX, ICMP, ARP, DNS, DDNS, DHCP, NTP, TFTP, SSH, HTTP/HTTPS, PPPoE, STUN, SRTP, TLS, LDAP, HDLC, HDLC-ETH, PPP, IPv6, OpenVPN® |
| Mã hóa dữ liệu | SRTP, TLS, HTTPS, SSH, 802.1X, ZRTP |
| Dung lượng tổng đài | 500 máy lẻ 75 cuộc gọi đồng thời (G.711) 75 cuộc gọi mã hóa SRTP đồng thời (G.711) |
| Dung lượng họp trực tuyến | Không giới hạn số phòng họp 5 phòng công khai họp đồng thời Tối đa 75 người tham dự cùng lúc trên toàn bộ phòng |
| Ứng dụng Wave | Miễn phí, dùng trên máy tính, trình duyệt và di động (Android, iOS) Cho phép vào họp do UCM tổ chức, liên lạc với người dùng khác và gọi/nhận cuộc gọi bằng tài khoản SIP đăng ký trên UCM6300 |
| Tổng đài trả lời tự động | Tổng đài trả lời tự động đến ≥ 64 lớp IVR, nhiều ngôn ngữ |
| Tổng đài chăm sóc khách hàng | Nhiều hàng đợi cuộc gọi cấu hình được Phân phối cuộc gọi tự động (ACD) theo kỹ năng, mức rảnh và khối lượng việc của điện thoại viên Có thông báo trong khi chờ |
| Hiện số gọi đến (Caller ID) | Bellcore/Telcordia, ETSI-FSK, ETSI-DTMF, SIN 227 – BT, NTT |
| Nguồn cấp | Kèm bộ nguồn đa điện áp Điện vào: 100–240 VAC, 50/60 Hz Điện ra: 12 VDC, 1,5 A |
| Môi trường hoạt động | Nhiệt độ hoạt động: 0 °C đến 45 °C, độ ẩm 10%–90% không đọng sương Nhiệt độ lưu kho: −10 °C đến 60 °C, độ ẩm 10%–90% không đọng sương |
| Kiểu lắp đặt | Treo tường và để bàn |
| Nâng cấp firmware | Nâng cấp và quản lý qua nền tảng đám mây GDMS — cấu hình, quản lý, theo dõi và xử lý sự cố tập trung |
Chọn đúng ngay từ đầu để tránh đổi trả: khác biệt chính nằm ở số cổng FXO/FXS, cuộc gọi đồng thời và có máy chủ họp video hay không.
| Tiêu chí | UCM6301 | UCM6302A ★ | UCM6302 | UCM6304 |
|---|---|---|---|---|
| Số user tối đa | 1.000 | 500 | 1.000 | 2.000 |
| Cuộc gọi đồng thời | 50 | 75 | 150 | 150 |
| Cổng FXO (line PSTN) | 1 | 2 | 2 | 4 |
| Cổng FXS (máy analog) | 1 | 2 | 2 | 4 |
| Máy chủ họp video | Không | Không (Audio-only) | Có | Có |
| Phù hợp quy mô | Nhỏ | Vừa | Vừa–lớn | Lớn |
| Xem chi tiết | Xem UCM6301 → | Đang xem | Xem UCM6302 → | Xem UCM6304 → |
Tải về cho kỹ thuật viên và cấp quản lý duyệt. Tài liệu chứng nhận (CO/CQ) gửi kèm khi báo giá dự án.
Tài liệu firmware và hướng dẫn cấu hình nâng cao tải công khai từ trang hãng, không cần tài khoản. Đội kỹ thuật Thiên An Minh hỗ trợ cấu hình từ xa cho đại lý và nhà thầu.
Một hệ tổng đài chạy được cần thêm điện thoại IP và switch cấp nguồn. Gộp trong một báo giá để đồng bộ và tối ưu chi phí.



Phụ kiện khác thường đi kèm: tai nghe call center (cổng RJ9/USB), tủ rack treo tường 6U. Nêu nhu cầu khi gửi yêu cầu để kỹ thuật bóc đủ khối lượng.
Cần quy mô khác hoặc có họp video? Xem các bản trong dòng UCM6300.
Các chi nhánh gọi nội bộ miễn phí qua SIP trunk; quản lý tập trung một hệ thống, làm việc từ xa qua Wave App và UCM RemoteConnect.
Tích hợp PMS qua API, đấu nối line analog sẵn có, hàng đợi lễ tân và IVR đa ngôn ngữ tới 64 lớp.
Nhiều hàng đợi ACD phân bổ theo kỹ năng/tải nhân viên, ghi âm cuộc gọi tích hợp; đáp ứng tới 75 cuộc gọi đồng thời.
Có. Tổng đài hỗ trợ đấu nối line analog qua cổng FXO và SIP trunk của các nhà mạng VNPT, Viettel, FPT.
Các tính năng lõi không cần license. Một số tính năng nâng cao có thể cần bản quyền bổ sung — đội kỹ thuật tư vấn theo nhu cầu.
Khi tổng đài mất điện, cổng FXO1 được nối thẳng (bypass) qua cổng FXS1 bằng rơ-le cơ khí — nghĩa là máy analog cắm ở FXS1 vẫn gọi ra và nhận cuộc gọi qua line bưu điện ở FXO1 để liên lạc khẩn cấp, dù toàn bộ phần IP đã tắt. Đây là tính năng an toàn quan trọng cho các cơ sở cần luôn có đường gọi cứu hộ.
Bảo hành 18 tháng chính hãng, xử lý tại Việt Nam. Có thiết bị thay thế cho model phổ biến trong thời gian bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật tiếng Việt và cấu hình từ xa cho đại lý và nhà thầu.
Cắm line PSTN của nhà mạng vào cổng FXO, khai báo trung kế trong giao diện web của tổng đài rồi đặt luật định tuyến cuộc gọi ra/vào. Đội kỹ thuật Thiên An Minh hỗ trợ cấu hình từ xa khi triển khai.
Báo giá dự án
Cho biết số máy lẻ cần dùng, số line bưu điện (FXO), có cần máy analog cũ (FXS) và số điện thoại IP để bàn. Kỹ thuật trả lại cấu hình, thiết bị đi kèm, sơ đồ đấu nối và giá theo bậc số lượng.
Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam · 024.7300.5055