Trang chủ/Switch chia mạng Grandstream
Switch chia mạng Grandstream
- Model phân phối
- 25
- Số cổng
- 5 – 48
- Ngân sách PoE cao nhất
- 370 W
- Lớp quản lý
- L2+ / L3
51 model switch chia mạng Grandstream
51 MODEL
Switch PoE Grandstream GWN7813P
Switch quản lý Grandstream GWN7802P-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7711P
Switch PoE Grandstream GWN7822P
Switch PoE Grandstream GWN7821P
Switch PoE Grandstream GWN7816P
Switch PoE Grandstream GWN7812P
Switch PoE Grandstream GWN7811P
Switch PoE Grandstream GWN7806P
Switch PoE Grandstream GWN7806PH-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7806PL-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7803P
Switch PoE Grandstream GWN7803PH-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7803PL-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7802P
Switch PoE Grandstream GWN7801P
Switch quản lý Grandstream GWN7801P-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7721P
Switch PoE ngoài trời Grandstream GWN7710R
Switch PoE Grandstream GWN7702P
Switch PoE Grandstream GWN7701P
Switch PoE Grandstream GWN7701PA
Switch PoE Grandstream GWN7700MP
Switch PoE Grandstream GWN7700P
Bộ cấp nguồn PoE Grandstream GS-POE60W-MG (60W)
Bộ cấp nguồn PoE Grandstream GS-POE60W-XG (PoE injector 802.3af/at/bt, 60W, cổng 10G)
Bộ cấp nguồn PoE Grandstream GS-POE30W-MG (PoE injector 802.3af/at, 30W, cổng 2.5G)
Bộ cấp nguồn PoE Grandstream GS-POE15W-MG (PoE injector 802.3af, 20W, cổng 2.5G)
Switch Grandstream GWN7832
Switch Grandstream GWN7830
Switch Grandstream GWN7816
Switch Grandstream GWN7813
Switch Layer 3 Grandstream GWN7811
Switch quản lý Grandstream GWN7803-Pro
Switch Grandstream GWN7806
Switch Grandstream GWN7803
Switch Grandstream GWN7802
Switch Grandstream GWN7801
Switch Grandstream GWN7721
Switch Grandstream GWN7711
Switch Grandstream GWN7700
Switch Grandstream GWN7700M
Switch Grandstream GWN7706
Switch Grandstream GWN7703
Switch Grandstream GWN7702
Switch Grandstream GWN7701
Switch Grandstream GWN7701M
Switch PoE 2.5G/10G Grandstream GWN7721PE (9 cổng, L2 Lite)
Switch PoE Grandstream GWN7703P
Switch PoE ngoài trời 4 cổng Gigabit GW-POE-4G-1S
Dữ liệu kỹ thuật
Bảng so sánh toàn bộ dòng switch Grandstream
Gợi ý chọn nhanh switch chia mạng Grandstream
- Không quản lý, cài đặt đơn giản (plug-and-play) (camera nhỏ, văn phòng ≤ 16 cổng): GWN7702P — 16 cổng, 8 cổng PoE, ngân sách 143 W.
- Doanh nghiệp cần VLAN / Layer 2+: GWN7803P — 24 cổng, PoE 370 W, 4 cổng quang SFP.
- Chịu tải cao, PoE++ (camera 802.3bt, AP Wi-Fi 6/7): GWN7806PH-Pro — 48 cổng, PoE++ 720 W.
- Lõi Layer 3 / gom quang tủ trung tâm: GWN7816P (48 cổng Layer 3, 740 W) hoặc GWN7831 (28 cổng thiên quang).
Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số
| Model | Cấp độ (Layer) | Cổng kết nối (RJ45 + SFP) | Chuẩn PoE | Tổng công suất PoE | Băng thông chuyển mạch | Tốc độ chuyển tiếp (Mpps) | Bảng MAC / VLAN | Xếp chồng (Stacking) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GWN7702P | Unmanaged | 16 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 143 W | 32 Gbps | 23.8 Mpps | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7721P | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 130 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803P | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 370 W | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7806PH-Pro | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 720 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7816P | Layer 3 | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 740 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7831 | Layer 3 Aggregation | 20 × SFP + 4 × Combo + 4 × 10G SFP+ | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7700 | Unmanaged | 5 × Gigabit RJ45 | — | — | 10 Gbps | — | 2K MAC / Không | Không |
| GWN7700P | Unmanaged | 5 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 60 W | 10 Gbps | — | 2K MAC / Không | Không |
| GWN7700M | Unmanaged | 5 × 2.5G RJ45 | — | — | 45 Gbps | — | 4K MAC / Không | Không |
| GWN7701 | Unmanaged | 8 × Gigabit RJ45 | — | — | 16 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7701P | Unmanaged | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 60 W | 16 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7701PA | Unmanaged | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 145 W | 16 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7702 | Unmanaged | 16 × Gigabit RJ45 | — | — | 32 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7703 | Unmanaged | 24 × Gigabit RJ45 | — | — | 48 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7706 | Unmanaged | 48 × Gigabit RJ45 | — | — | 100 Gbps | — | 16K MAC / Không | Không |
| GWN7710R | Layer 2 Lite | 5 × Gigabit RJ45 + 1 × 2.5G SFP | PoE++ (IEEE 802.3bt) | — | 15 Gbps | 11.16 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7700MP | Unmanaged | 5 × 2.5G RJ45 + 1 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 57 W | 45 Gbps | — | 4K MAC / Không | Không |
| GWN7701M | Unmanaged | 8 × 2.5G RJ45 + 1 × 10G SFP+ | — | — | 60 Gbps | — | 4K MAC / Không | Không |
| GWN7711 | Layer 2 Lite | 8 × Gigabit RJ45 | — | — | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7711P | Layer 2 Lite | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 60 W | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7721 | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801 | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 1G SFP | — | — | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801P | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 1G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 120 W | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802 | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | — | — | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802P | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 240 W | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803 | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | — | — | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7806 | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7806P | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7801P-Pro | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 2.5G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 120 W | 26 Gbps | 19.34 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7802P-Pro | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 250 W | 72 Gbps | 53.56 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803-Pro | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PH-Pro | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 400 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PL-Pro | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 250 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7806PL-Pro | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 400 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7811P | Layer 3 | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | — | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7812P | Layer 3 | 16 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | — | 112 Gbps | 83.32 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813 | Layer 3 | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 10G SFP+ | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813P | Layer 3 | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 360 W | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7811 | Layer 3 | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7816 | Layer 3 | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7821P | Layer 3 | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 240 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7822P | Layer 3 | 16 × 1G + 8 × 2.5G RJ45 + 4 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 360 W | 152 Gbps | 113.08 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7830 | Layer 3 Aggregation | — | — | — | 96 Gbps | 71.42 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7832 | Layer 3 Aggregation | — | — | — | 240 Gbps | 178.56 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
Đây là bảng đầy đủ nhất của cả cụm; các trang con chỉ hiện tập con thuộc phạm vi của mình. Ngân sách PoE là tổng cho cả máy, không phải công suất mỗi cổng. Ô để dấu gạch là chưa đối chiếu đủ nguồn, tập trung ở dòng GWN7830 — không dùng những dòng đó làm căn cứ hồ sơ thầu.
Switch chia mạng gồm những loại nào?
- Switch thường (Unmanaged) Plug-and-play, chia mạng LAN cơ bản cho văn phòng nhỏ. Xem switch thường →
- Switch quản lý (Managed) Cấu hình VLAN, QoS, định tuyến L2/L3 và giám sát tập trung. Xem switch quản lý →
- Switch PoE Cấp nguồn qua dây mạng cho camera, AP WiFi và điện thoại IP. Xem switch PoE →
- Switch Quang & Core Uplink SFP/SFP+ tốc độ cao, làm lõi cho hệ thống nhiều tủ. Xem switch quang →
- Module quang (SFP) Thu phát quang và phụ kiện đi kèm cho switch core. Xem module quang →
Bắt đầu từ đây
Switch, router và hub — ba thứ hay bị gọi lẫn
Khác router và hub, switch làm việc bên trong mạng LAN: đọc địa chỉ trên từng gói tin rồi chuyển tới đúng cổng của thiết bị nhận, nên mỗi máy có băng thông riêng và mạng không chậm đi khi nhiều máy cùng truyền.
Router nối mạng nội bộ ra Internet và quyết định đường đi giữa các mạng khác nhau. Một hệ thống cần cả hai: router ở cửa ngõ, switch ở bên trong. Thiết bị mà nhà mạng lắp cho gia đình thường gộp cả hai vào một hộp, nên nhiều người tưởng chúng là một.
Hub là thế hệ trước của switch, đã lỗi thời. Nó phát mọi gói tin ra tất cả cổng nên các thiết bị phải tranh nhau đường truyền. Từ "hub chia mạng" vẫn hay được dùng theo thói quen nhưng thứ đang bán trên thị trường hiện nay đều là switch.
Một điểm nữa cần phân biệt: số cổng không phải thông số quyết định. Hai chiếc switch cùng 24 cổng có thể chênh nhau gấp ba lần về năng lực thật, và chênh ở ba chỗ nêu ngay dưới đây.
Cách chọn
Ba trục quyết định, số cổng chỉ là một trong ba
Mọi bài toán chọn switch đều quy về ba câu hỏi độc lập nhau. Trả lời xong ba câu là ra được model, và mỗi trục có một trang riêng đi sâu vào nó.
Ba câu hỏi
Bộ chọn — trả lời ba câu, ra model và trang cần xem
Đây là bộ lọc định hướng, không phải công cụ tính toán. Nó thu hẹp từ 51 model xuống một model và chỉ ra trang nào đi sâu vào bài toán của doanh nghiệp. Phần tính ngân sách watt nằm ở trang switch PoE.
Cần quản lý tới mức nàoCó wifi khách hoặc camera cần tách riêng thì cần VLAN. Nhiều phân vùng nói chuyện với nhau thì cần định tuyến.
Có thiết bị cần cấp nguồn qua dây mạng khôngAccess point, camera IP và điện thoại IP đều lấy điện từ switch. Máy tính, máy in và đầu ghi thì không.
Khoảng bao nhiêu cổngĐếm theo một tủ mạng, cộng một cổng đường lên và khoảng 20% dự phòng.
Bộ chọn này ra điểm khởi đầu, không ra kết luận cuối. Với tủ có access point hoặc camera, con số quyết định là ngân sách watt chứ không phải số cổng — luôn kiểm tra lại ở trang switch PoE trước khi chốt khối lượng.
Thứ tự đúng
Chọn switch theo thứ tự nào
Thói quen phổ biến là bắt đầu từ số cổng vì đó là con số nằm ngay trong tên sản phẩm. Thứ tự đó dẫn tới sai sót tốn kém. Thứ tự đúng bắt đầu từ chỗ khác.
| Bước | Việc | Vì sao trước | Đi tiếp |
|---|---|---|---|
| 1 | Cộng công suất PoE của toàn bộ thiết bị | Đây là trần thật của máy, và nó thường hết trước số cổng | Switch PoE |
| 2 | Xác định lớp quản lý theo yêu cầu thật | Chọn thiếu thì phải thay máy và đấu nối lại từ đầu | Switch quản lý |
| 3 | Đếm cổng, chừa một cổng đường lên và 20% dự phòng | Tủ đầy cổng là tủ sẽ có switch cắm nối đuôi sau vài tháng | Theo cỡ |
| 4 | Kiểm tra cự ly tuyến và cổng quang | Quá 100 mét thì cáp đồng không tới, phải có cổng SFP | Switch quang |
Bước một đứng đầu có lý do: đó là ràng buộc cứng nhất và cũng là chỗ sai nhiều nhất. Một tủ có mười tám access point cần khoảng 430 W đã tính dự phòng — vượt trần của mọi máy 24 cổng đơn lẻ, nghĩa là bài toán đã chốt thành hai switch trước khi bàn tới số cổng. Bắt đầu từ số cổng thì phát hiện điều này ở bước cuối, lúc dự toán đã gửi đi.
Tư vấn và cung cấp hệ thống switch cho hơn 500 dự án camera, khách sạn, nhà xưởng và tòa nhà văn phòng trên toàn quốc.
Hàng chính hãng, đầy đủ CO/CQ cho hồ sơ thầu · Chiết khấu theo cấp đại lý · Hỗ trợ kỹ thuật và cấu hình từ xa suốt thời gian dùng · Bảo hành tại Việt Nam.
Nội dung liên quan
Trang liên quan
Hỏi đáp kỹ thuật
Câu hỏi thường gặp về switch chia mạng
Switch chia mạng có tự cấp điện cho thiết bị đầu cuối không?
Nhiều model có, qua chuẩn PoE: switch cấp điện cho access point, camera IP và điện thoại IP ngay trên chính sợi cáp mạng, nên mỗi điểm chỉ cần kéo một sợi cho cả dữ liệu lẫn nguồn.
Không phải model nào cũng có PoE, và cũng không phải cổng nào trên máy có PoE đều cấp điện — thứ quyết định số thiết bị nuôi được là tổng ngân sách watt của máy, không phải số cổng. Cách tính nằm ở trang switch PoE.
Switch khác router và hub thế nào?
Switch nối các thiết bị trong cùng một mạng nội bộ với nhau. Router nối mạng nội bộ ra Internet và quyết định đường đi giữa các mạng khác nhau. Một hệ thống cần cả hai: router ở cửa ngõ, switch ở bên trong. Thiết bị nhà mạng lắp cho gia đình thường gộp cả hai vào một hộp nên nhiều người tưởng chúng là một.
Hub là thế hệ trước của switch và đã lỗi thời: nó phát mọi gói tin ra tất cả cổng nên các thiết bị phải tranh nhau đường truyền. Từ hub chia mạng vẫn hay được dùng theo thói quen nhưng thứ đang bán trên thị trường hiện nay đều là switch.
Nên chọn switch theo thứ tự nào?
Bốn bước, và số cổng không đứng đầu. Bước một là cộng công suất PoE của toàn bộ thiết bị sẽ cắm vào tủ, vì đây là trần cứng nhất và thường hết trước số cổng. Bước hai là xác định lớp quản lý theo yêu cầu thật, vì chọn thiếu thì phải thay máy và đấu nối lại. Bước ba mới đếm cổng, nhớ chừa một cổng đường lên và khoảng 20% dự phòng. Bước bốn là kiểm tra cự ly tuyến để biết có cần cổng quang không.
Bắt đầu từ số cổng là thói quen phổ biến vì đó là con số nằm ngay trong tên sản phẩm, nhưng thứ tự đó khiến vấn đề ngân sách nguồn chỉ lộ ra ở bước cuối, lúc dự toán đã gửi đi.
Switch Grandstream quản lý tập trung được không?
Được, và dùng chung nền tảng với access point cùng router của hãng. Ba cách: giao diện web nhúng sẵn trong từng máy, nền tảng đám mây GDMS Networking cho nhiều địa điểm, hoặc bản cài tại chỗ GWN Manager khi chính sách bảo mật không cho thiết bị kết nối ra ngoài.
Điểm đáng giá với chuỗi nhiều chi nhánh là switch, access point và router hiện chung một màn hình, nên khi có sự cố không phải mở ba phần mềm của ba hãng để tìm nguyên nhân.
Báo giá dự án
Gửi danh sách thiết bị, nhận cấu hình tủ mạng đầy đủ trong 24 giờ
Thiên An Minh tính ngân sách watt cho từng tủ, chia switch theo tầng, chốt đường lên và bóc cả phần phụ kiện — module quang, dây nhảy, thanh nguồn, chống sét. Với công trình nhiều tầng, chúng tôi vẽ sơ đồ tủ trước khi chốt số lượng.
Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam
Nội dung kỹ thuật do phòng kỹ thuật Thiên An Minh biên soạn, đối chiếu datasheet Grandstream.