Trang chủ/Switch chia mạng Grandstream
Dữ liệu kỹ thuật
Gợi ý chọn nhanh switch chia mạng Grandstream
Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số
| Model | Cấp độ (Layer) | Cổng kết nối (RJ45 + SFP) | Chuẩn PoE | Tổng công suất PoE | Băng thông chuyển mạch | Tốc độ chuyển tiếp (Mpps) | Bảng MAC / VLAN | Xếp chồng (Stacking) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GWN7702P | Unmanaged | 16 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 143 W | 32 Gbps | 23.8 Mpps | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7721P | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 130 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803P | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 370 W | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7806PH-Pro | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 720 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7816P | Layer 3 | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 740 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7831 | Layer 3 Aggregation | 20 × SFP + 4 × Combo + 4 × 10G SFP+ | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7700 | Unmanaged | 5 × Gigabit RJ45 | — | — | 10 Gbps | — | 2K MAC / Không | Không |
| GWN7700P | Unmanaged | 5 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 60 W | 10 Gbps | — | 2K MAC / Không | Không |
| GWN7700M | Unmanaged | 5 × 2.5G RJ45 | — | — | 45 Gbps | — | 4K MAC / Không | Không |
| GWN7701 | Unmanaged | 8 × Gigabit RJ45 | — | — | 16 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7701P | Unmanaged | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 60 W | 16 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7701PA | Unmanaged | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 145 W | 16 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7702 | Unmanaged | 16 × Gigabit RJ45 | — | — | 32 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7703 | Unmanaged | 24 × Gigabit RJ45 | — | — | 48 Gbps | — | 8K MAC / Không | Không |
| GWN7706 | Unmanaged | 48 × Gigabit RJ45 | — | — | 100 Gbps | — | 16K MAC / Không | Không |
| GWN7710R | Layer 2 Lite | 5 × Gigabit RJ45 + 1 × 2.5G SFP | PoE++ (IEEE 802.3bt) | — | 15 Gbps | 11.16 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7700MP | Unmanaged | 5 × 2.5G RJ45 + 1 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 57 W | 45 Gbps | — | 4K MAC / Không | Không |
| GWN7701M | Unmanaged | 8 × 2.5G RJ45 + 1 × 10G SFP+ | — | — | 60 Gbps | — | 4K MAC / Không | Không |
| GWN7711 | Layer 2 Lite | 8 × Gigabit RJ45 | — | — | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7711P | Layer 2 Lite | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 60 W | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7721 | Layer 2 Lite | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801 | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 1G SFP | — | — | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801P | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 1G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 120 W | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802 | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | — | — | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802P | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 240 W | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803 | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 1G SFP | — | — | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7806 | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7806P | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7801P-Pro | Layer 2+ | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 2.5G SFP | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 120 W | 26 Gbps | 19.34 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7802P-Pro | Layer 2+ | 16 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 250 W | 72 Gbps | 53.56 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803-Pro | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PH-Pro | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 400 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PL-Pro | Layer 2+ | 24 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 250 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7806PL-Pro | Layer 2+ | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | 400 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7811P | Layer 3 | 8 × Gigabit RJ45 | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | — | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7812P | Layer 3 | 16 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE / PoE+ (IEEE 802.3af/at) | — | 112 Gbps | 83.32 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813 | Layer 3 | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 10G SFP+ | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813P | Layer 3 | 24 × Gigabit RJ45 + 4 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 360 W | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7811 | Layer 3 | 8 × Gigabit RJ45 + 2 × 10G SFP+ | — | — | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7816 | Layer 3 | 48 × Gigabit RJ45 + 6 × 10G SFP+ | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7821P | Layer 3 | 8 × 2.5G RJ45 + 2 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 240 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7822P | Layer 3 | 16 × 1G + 8 × 2.5G RJ45 + 4 × 10G SFP+ | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 360 W | 152 Gbps | 113.08 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7830 | Layer 3 Aggregation | — | — | — | 96 Gbps | 71.42 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7832 | Layer 3 Aggregation | — | — | — | 240 Gbps | 178.56 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
Đây là bảng đầy đủ nhất của cả cụm; các trang con chỉ hiện tập con thuộc phạm vi của mình. Ngân sách PoE là tổng cho cả máy, không phải công suất mỗi cổng. Ô để dấu gạch là chưa đối chiếu đủ nguồn, tập trung ở dòng GWN7830 — không dùng những dòng đó làm căn cứ hồ sơ thầu.
Bắt đầu từ đây
Khác router và hub, switch làm việc bên trong mạng LAN: đọc địa chỉ trên từng gói tin rồi chuyển tới đúng cổng của thiết bị nhận, nên mỗi máy có băng thông riêng và mạng không chậm đi khi nhiều máy cùng truyền.
Router nối mạng nội bộ ra Internet và quyết định đường đi giữa các mạng khác nhau. Một hệ thống cần cả hai: router ở cửa ngõ, switch ở bên trong. Thiết bị mà nhà mạng lắp cho gia đình thường gộp cả hai vào một hộp, nên nhiều người tưởng chúng là một.
Hub là thế hệ trước của switch, đã lỗi thời. Nó phát mọi gói tin ra tất cả cổng nên các thiết bị phải tranh nhau đường truyền. Từ "hub chia mạng" vẫn hay được dùng theo thói quen nhưng thứ đang bán trên thị trường hiện nay đều là switch.
Một điểm nữa cần phân biệt: số cổng không phải thông số quyết định. Hai chiếc switch cùng 24 cổng có thể chênh nhau gấp ba lần về năng lực thật, và chênh ở ba chỗ nêu ngay dưới đây.
Cách chọn
Mọi bài toán chọn switch đều quy về ba câu hỏi độc lập nhau. Trả lời xong ba câu là ra được model, và mỗi trục có một trang riêng đi sâu vào nó.
Ba câu hỏi
Đây là bộ lọc định hướng, không phải công cụ tính toán. Nó thu hẹp từ 49 model xuống một model và chỉ ra trang nào đi sâu vào bài toán của doanh nghiệp. Phần tính ngân sách watt nằm ở trang switch PoE.
Cần quản lý tới mức nàoCó wifi khách hoặc camera cần tách riêng thì cần VLAN. Nhiều phân vùng nói chuyện với nhau thì cần định tuyến.
Có thiết bị cần cấp nguồn qua dây mạng khôngAccess point, camera IP và điện thoại IP đều lấy điện từ switch. Máy tính, máy in và đầu ghi thì không.
Khoảng bao nhiêu cổngĐếm theo một tủ mạng, cộng một cổng đường lên và khoảng 20% dự phòng.
Bộ chọn này ra điểm khởi đầu, không ra kết luận cuối. Với tủ có access point hoặc camera, con số quyết định là ngân sách watt chứ không phải số cổng — luôn kiểm tra lại ở trang switch PoE trước khi chốt khối lượng.
Thứ tự đúng
Thói quen phổ biến là bắt đầu từ số cổng vì đó là con số nằm ngay trong tên sản phẩm. Thứ tự đó dẫn tới sai sót tốn kém. Thứ tự đúng bắt đầu từ chỗ khác.
| Bước | Việc | Vì sao trước | Đi tiếp |
|---|---|---|---|
| 1 | Cộng công suất PoE của toàn bộ thiết bị | Đây là trần thật của máy, và nó thường hết trước số cổng | Switch PoE |
| 2 | Xác định lớp quản lý theo yêu cầu thật | Chọn thiếu thì phải thay máy và đấu nối lại từ đầu | Switch quản lý |
| 3 | Đếm cổng, chừa một cổng đường lên và 20% dự phòng | Tủ đầy cổng là tủ sẽ có switch cắm nối đuôi sau vài tháng | Theo cỡ |
| 4 | Kiểm tra cự ly tuyến và cổng quang | Quá 100 mét thì cáp đồng không tới, phải có cổng SFP | Switch quang |
Bước một đứng đầu có lý do: đó là ràng buộc cứng nhất và cũng là chỗ sai nhiều nhất. Một tủ có mười tám access point cần khoảng 430 W đã tính dự phòng — vượt trần của mọi máy 24 cổng đơn lẻ, nghĩa là bài toán đã chốt thành hai switch trước khi bàn tới số cổng. Bắt đầu từ số cổng thì phát hiện điều này ở bước cuối, lúc dự toán đã gửi đi.
Tư vấn và cung cấp hệ thống switch cho hơn 500 dự án camera, khách sạn, nhà xưởng và tòa nhà văn phòng trên toàn quốc.
Hàng chính hãng, đầy đủ CO/CQ cho hồ sơ thầu · Chiết khấu theo cấp đại lý · Hỗ trợ kỹ thuật và cấu hình từ xa suốt thời gian dùng · Bảo hành tại Việt Nam.
Nội dung liên quan
Hỏi đáp kỹ thuật
Nhiều model có, qua chuẩn PoE: switch cấp điện cho access point, camera IP và điện thoại IP ngay trên chính sợi cáp mạng, nên mỗi điểm chỉ cần kéo một sợi cho cả dữ liệu lẫn nguồn.
Không phải model nào cũng có PoE, và cũng không phải cổng nào trên máy có PoE đều cấp điện — thứ quyết định số thiết bị nuôi được là tổng ngân sách watt của máy, không phải số cổng. Cách tính nằm ở trang switch PoE.
Switch nối các thiết bị trong cùng một mạng nội bộ với nhau. Router nối mạng nội bộ ra Internet và quyết định đường đi giữa các mạng khác nhau. Một hệ thống cần cả hai: router ở cửa ngõ, switch ở bên trong. Thiết bị nhà mạng lắp cho gia đình thường gộp cả hai vào một hộp nên nhiều người tưởng chúng là một.
Hub là thế hệ trước của switch và đã lỗi thời: nó phát mọi gói tin ra tất cả cổng nên các thiết bị phải tranh nhau đường truyền. Từ hub chia mạng vẫn hay được dùng theo thói quen nhưng thứ đang bán trên thị trường hiện nay đều là switch.
Bốn bước, và số cổng không đứng đầu. Bước một là cộng công suất PoE của toàn bộ thiết bị sẽ cắm vào tủ, vì đây là trần cứng nhất và thường hết trước số cổng. Bước hai là xác định lớp quản lý theo yêu cầu thật, vì chọn thiếu thì phải thay máy và đấu nối lại. Bước ba mới đếm cổng, nhớ chừa một cổng đường lên và khoảng 20% dự phòng. Bước bốn là kiểm tra cự ly tuyến để biết có cần cổng quang không.
Bắt đầu từ số cổng là thói quen phổ biến vì đó là con số nằm ngay trong tên sản phẩm, nhưng thứ tự đó khiến vấn đề ngân sách nguồn chỉ lộ ra ở bước cuối, lúc dự toán đã gửi đi.
Được, và dùng chung nền tảng với access point cùng router của hãng. Ba cách: giao diện web nhúng sẵn trong từng máy, nền tảng đám mây GDMS Networking cho nhiều địa điểm, hoặc bản cài tại chỗ GWN Manager khi chính sách bảo mật không cho thiết bị kết nối ra ngoài.
Điểm đáng giá với chuỗi nhiều chi nhánh là switch, access point và router hiện chung một màn hình, nên khi có sự cố không phải mở ba phần mềm của ba hãng để tìm nguyên nhân.
Báo giá dự án
Thiên An Minh tính ngân sách watt cho từng tủ, chia switch theo tầng, chốt đường lên và bóc cả phần phụ kiện — module quang, dây nhảy, thanh nguồn, chống sét. Với công trình nhiều tầng, chúng tôi vẽ sơ đồ tủ trước khi chốt số lượng.
Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam
Nội dung kỹ thuật do phòng kỹ thuật Thiên An Minh biên soạn, đối chiếu datasheet Grandstream. Cập nhật 27.07.2026.