Hà Nội 024.7300.5055 HCM 028.7300.5055
T2–T6 8:00–17:30Đăng nhập đại lý
Trang chủ›Switch Grandstream›Switch Managed

Danh mục sản phẩm

Switch Managed L2 và L3

Switch quản lý là nhóm đáng trả thêm tiền khi mạng cần tách VLAN (giữ wifi khách xa camera và máy chủ), chống loop (một sự cố đấu vòng không làm tê liệt cả hệ), ưu tiên lưu lượng thoại và giám sát cổng từ xa. Grandstream có 32 model có quản lý: 20 model Layer 2/2+ cho hầu hết công trình một tòa nhà, 12 model Layer 3 khi cần định tuyến ngay tại tầng lõi.

Nguồn: trang sản phẩm Grandstream · Ô trống = hãng chưa công bố

Số model quản lý
32
Layer 2 / 2+
20
Layer 3
12

Model switch quản lý đang phân phối

32 MODEL
Loại thiết bịSố cổngTốc độUplinkQuản lýVị trí lắp
32 sản phẩm

Layer 2 / Layer 2+ · 20 model — Chia VLAN, chống loop, ưu tiên lưu lượng trong cùng một lớp mạng.

Layer 3 · 12 model — Thêm khả năng định tuyến giữa các VLAN, thay vai trò router ở tầng lõi.

Dữ liệu kỹ thuật

Bảng so sánh switch quản lý Grandstream

Gợi ý chọn nhanh switch quản lý (managed) Grandstream

  • Chia VLAN cho một tòa nhà (Layer 2 / 2+): GWN7801 — cấp nguồn 0 cổng cấp nguồn PoE.
  • Nhiều cổng, cấp nguồn tập trung: GWN7806P — cấp nguồn 30 W cổng 1-48 (PoE+).
  • Định tuyến giữa các VLAN ngay tại switch (Layer 3): GWN7832 — cấp nguồn 0 cổng cấp nguồn PoE.
Bảng so sánh 32 model switch quản lý Grandstream — thông số theo datasheet nhà sản xuất.
ModelCấp độ (Layer)Cổng kết nối (RJ45 + SFP)Chuẩn PoETổng công suất PoEBăng thông chuyển mạchTốc độ chuyển tiếp (Mpps)Bảng MAC / VLANXếp chồng (Stacking)
GWN7832Layer 3———240 Gbps178.56 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7831Layer 3———128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7830Layer 3———96 Gbps71.42 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7806PLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)400 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7806PH-PROLayer 2+—PoE++ (IEEE 802.3bt)720 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7806PL-PROLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)400 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7822PLayer 3—PoE++ (IEEE 802.3bt)360 W152 Gbps113.08 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7821PLayer 3—PoE++ (IEEE 802.3bt)240 W80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7816PLayer 3—PoE++ (IEEE 802.3bt)740 W216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7816Layer 3———216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7813Layer 3———128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7813PLayer 3—PoE++ (IEEE 802.3bt)370 W128 Gbps95.23 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7812PLayer 3—PoE+ (IEEE 802.3at)240 W112 Gbps83.32 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7811PLayer 3—PoE+ (IEEE 802.3at)120 W56 Gbps41.64 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7811Layer 3———56 Gbps41.64 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7803Layer 2+———56 Gbps41.66 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7803PLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)370 W56 Gbps41.66 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7803PH-PROLayer 2+—PoE++ (IEEE 802.3bt)400 W88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803PL-PROLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)250 W88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7803-PROLayer 2+———88 Gbps65.47 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7802Layer 2+———40 Gbps29.76 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7802PLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)240 W40 Gbps29.76 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7802P-PROLayer 2+—PoE++ (IEEE 802.3bt)250 W72 Gbps53.56 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7801PLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)120 W20 Gbps14.88 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7801P-PROLayer 2+—PoE+ (IEEE 802.3at)120 W26 Gbps19.34 Mpps16K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 8 thiết bị)
GWN7721PLayer 2 Lite—PoE+ (IEEE 802.3at)130 W80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANKhông
GWN7721Layer 2 Lite———80 Gbps59.52 Mpps16K MAC / 4K VLANKhông
GWN7711PLayer 2 Lite—PoE+ (IEEE 802.3at)60 W16 Gbps11.9 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7711Layer 2 Lite———16 Gbps11.9 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7710RLayer 2 Lite—PoE++ (IEEE 802.3bt)—15 Gbps11.16 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông
GWN7806Layer 2+———216 Gbps160.70 Mpps32K MAC / 4K VLANCó (Tối đa 4 thiết bị)
GWN7801Layer 2+———20 Gbps14.88 Mpps8K MAC / 4K VLANKhông

Lý do trả thêm tiền

Chia VLAN — lý do chính để chọn bản quản lý

VLAN chia một switch vật lý thành nhiều mạng độc lập về mặt logic. Thiết bị ở VLAN này không nhìn thấy VLAN kia, dù cắm chung một máy.

Ví dụ điển hình: wifi khách, camera an ninh và máy tính kế toán cùng đi qua một switch nhưng nằm ba VLAN riêng. Khách vào wifi không dò được camera hay máy chủ nội bộ; lưu lượng camera không làm nghẽn mạng văn phòng. Đây là điều switch không quản lý không làm được — mọi cổng ở đó chung một mạng phẳng.

VLAN cũng là nền để làm những thứ khác: ưu tiên lưu lượng thoại (để cuộc gọi không giật khi ai đó tải file lớn), giới hạn băng thông cho từng nhóm, và khoanh vùng sự cố khi có thiết bị lỗi phát tán gói tin.

An toàn hệ thống

Chống loop — thứ cứu cả hệ thống trong ba giây

Nếu hai sợi dây vô tình nối thành vòng khép kín, gói tin quảng bá chạy vòng vô tận và nhân lên rất nhanh, làm nghẽn toàn mạng trong vài giây. Ở switch không quản lý, cách duy nhất để tìm là rút từng sợi.

Switch quản lý chạy giao thức spanning-tree: khi phát hiện vòng, nó tự khóa một đường để cắt vòng và mở lại nếu đường chính hỏng. Nhờ vậy vừa chống loop vừa tạo đường dự phòng. Với công trình có nhiều nhóm thi công cùng lúc — nơi rủi ro đấu nhầm rất thật — đây là tính năng đáng giá nhất của bản quản lý.

Chọn tầng

Layer 2 hay Layer 3 — ngưỡng quyết định

Tình huốngLayer 2 / 2+Layer 3
Công trình một tòa nhà, vài VLANĐủ — router định tuyến giữa các VLANThừa
Lưu lượng giữa các VLAN rất lớnRouter thành nút thắtNên — switch tự định tuyến, nhanh hơn
Nhiều khối lớn, tầng lõi riêngKhông đủBắt buộc — định tuyến ngay tại lõi
Cần cổng quang 10G đường lênMột số model cóPhần lớn có SFP+

Nguyên tắc thực dụng: bắt đầu ở Layer 2+ cho hầu hết công trình, chỉ lên Layer 3 khi lưu lượng nội bộ giữa các VLAN đủ lớn để router trở thành điểm nghẽn, hoặc khi hệ có tầng lõi gom nhiều khối.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về switch quản lý

Khi nào cần Layer 3 thay vì Layer 2?

Layer 2 đủ cho hầu hết công trình một tòa nhà: chia VLAN và để router định tuyến giữa chúng. Cần Layer 3 khi lưu lượng giữa các VLAN lớn tới mức không nên dồn hết về một router, hoặc khi hệ có nhiều khối lớn cần định tuyến ngay tại tầng lõi cho nhanh.

Chống loop hoạt động thế nào?

Switch quản lý chạy giao thức spanning-tree: khi phát hiện hai đường tạo thành vòng khép kín, nó tự khóa một đường để cắt vòng, và mở lại nếu đường chính hỏng. Nhờ vậy một sự cố đấu vòng không làm tê liệt cả mạng như ở switch không quản lý.

Quản lý switch có tốn phí phần mềm không?

Không. Grandstream đặt sẵn bộ điều khiển trong switch để quản lý cục bộ, cùng hai nền quản lý tập trung (đám mây và cài nội bộ) đều không thu phí thuê bao và không giới hạn số thiết bị.

Cấu hình switch quản lý có khó không?

Tùy nhu cầu. Chia vài VLAN cơ bản qua giao diện web khá đơn giản. Với sơ đồ VLAN phức tạp, đội kỹ thuật Thiên An Minh hỗ trợ cấu hình từ xa miễn phí cho đại lý và nhà thầu — gửi sơ đồ mạng là nhận lại cấu hình.

Báo giá dự án

Gửi sơ đồ mạng, nhận cấu hình VLAN và báo giá trong 24 giờ làm việc

Cần số thiết bị theo nhóm, yêu cầu tách mạng (wifi khách, camera, nội bộ), có tổng đài IP hay không và số tủ mạng. Kỹ thuật trả lại model từng vị trí, sơ đồ VLAN, phương án chống loop và giá theo bậc số lượng.

Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam

Đã chọn 0 model