Danh mục sản phẩm
Switch Managed L2 và L3
- Số model quản lý
- 32
- Layer 2 / 2+
- 20
- Layer 3
- 12
Model switch quản lý đang phân phối
32 MODELLayer 2 / Layer 2+ · 20 model — Chia VLAN, chống loop, ưu tiên lưu lượng trong cùng một lớp mạng.
Switch PoE Grandstream GWN7806PH-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7806PL-Pro
Switch Grandstream GWN7803
Switch PoE Grandstream GWN7803P
Switch PoE Grandstream GWN7803PH-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7803PL-Pro
Switch quản lý Grandstream GWN7803-Pro
Switch Grandstream GWN7802
Switch PoE Grandstream GWN7802P
Switch quản lý Grandstream GWN7802P-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7801P
Switch quản lý Grandstream GWN7801P-Pro
Switch PoE Grandstream GWN7721P
Switch Grandstream GWN7721
Switch PoE Grandstream GWN7711P
Switch Grandstream GWN7711
Switch PoE ngoài trời Grandstream GWN7710R
Switch Grandstream GWN7806
Switch Grandstream GWN7801
Layer 3 · 12 model — Thêm khả năng định tuyến giữa các VLAN, thay vai trò router ở tầng lõi.
Switch Grandstream GWN7832
Switch Grandstream GWN7831
Switch Grandstream GWN7830
Switch PoE Grandstream GWN7822P
Switch PoE Grandstream GWN7821P
Switch PoE Grandstream GWN7816P
Switch Grandstream GWN7816
Switch Grandstream GWN7813
Switch PoE Grandstream GWN7813P
Switch PoE Grandstream GWN7812P
Switch PoE Grandstream GWN7811P
Switch Layer 3 Grandstream GWN7811
Dữ liệu kỹ thuật
Bảng so sánh switch quản lý Grandstream
Gợi ý chọn nhanh switch quản lý (managed) Grandstream
| Model | Cấp độ (Layer) | Cổng kết nối (RJ45 + SFP) | Chuẩn PoE | Tổng công suất PoE | Băng thông chuyển mạch | Tốc độ chuyển tiếp (Mpps) | Bảng MAC / VLAN | Xếp chồng (Stacking) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| GWN7832 | Layer 3 | — | — | — | 240 Gbps | 178.56 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7831 | Layer 3 | — | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7830 | Layer 3 | — | — | — | 96 Gbps | 71.42 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7806P | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 400 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7806PH-PRO | Layer 2+ | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 720 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7806PL-PRO | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 400 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7822P | Layer 3 | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 360 W | 152 Gbps | 113.08 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7821P | Layer 3 | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 240 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7816P | Layer 3 | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 740 W | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7816 | Layer 3 | — | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813 | Layer 3 | — | — | — | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7813P | Layer 3 | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 370 W | 128 Gbps | 95.23 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7812P | Layer 3 | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 240 W | 112 Gbps | 83.32 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7811P | Layer 3 | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 120 W | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7811 | Layer 3 | — | — | — | 56 Gbps | 41.64 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7803 | Layer 2+ | — | — | — | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803P | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 370 W | 56 Gbps | 41.66 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7803PH-PRO | Layer 2+ | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 400 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803PL-PRO | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 250 W | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7803-PRO | Layer 2+ | — | — | — | 88 Gbps | 65.47 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7802 | Layer 2+ | — | — | — | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802P | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 240 W | 40 Gbps | 29.76 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7802P-PRO | Layer 2+ | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | 250 W | 72 Gbps | 53.56 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7801P | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 120 W | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7801P-PRO | Layer 2+ | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 120 W | 26 Gbps | 19.34 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 8 thiết bị) |
| GWN7721P | Layer 2 Lite | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 130 W | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7721 | Layer 2 Lite | — | — | — | 80 Gbps | 59.52 Mpps | 16K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7711P | Layer 2 Lite | — | PoE+ (IEEE 802.3at) | 60 W | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7711 | Layer 2 Lite | — | — | — | 16 Gbps | 11.9 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7710R | Layer 2 Lite | — | PoE++ (IEEE 802.3bt) | — | 15 Gbps | 11.16 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
| GWN7806 | Layer 2+ | — | — | — | 216 Gbps | 160.70 Mpps | 32K MAC / 4K VLAN | Có (Tối đa 4 thiết bị) |
| GWN7801 | Layer 2+ | — | — | — | 20 Gbps | 14.88 Mpps | 8K MAC / 4K VLAN | Không |
Lý do trả thêm tiền
Chia VLAN — lý do chính để chọn bản quản lý
VLAN chia một switch vật lý thành nhiều mạng độc lập về mặt logic. Thiết bị ở VLAN này không nhìn thấy VLAN kia, dù cắm chung một máy.
Ví dụ điển hình: wifi khách, camera an ninh và máy tính kế toán cùng đi qua một switch nhưng nằm ba VLAN riêng. Khách vào wifi không dò được camera hay máy chủ nội bộ; lưu lượng camera không làm nghẽn mạng văn phòng. Đây là điều switch không quản lý không làm được — mọi cổng ở đó chung một mạng phẳng.
VLAN cũng là nền để làm những thứ khác: ưu tiên lưu lượng thoại (để cuộc gọi không giật khi ai đó tải file lớn), giới hạn băng thông cho từng nhóm, và khoanh vùng sự cố khi có thiết bị lỗi phát tán gói tin.
An toàn hệ thống
Chống loop — thứ cứu cả hệ thống trong ba giây
Nếu hai sợi dây vô tình nối thành vòng khép kín, gói tin quảng bá chạy vòng vô tận và nhân lên rất nhanh, làm nghẽn toàn mạng trong vài giây. Ở switch không quản lý, cách duy nhất để tìm là rút từng sợi.
Switch quản lý chạy giao thức spanning-tree: khi phát hiện vòng, nó tự khóa một đường để cắt vòng và mở lại nếu đường chính hỏng. Nhờ vậy vừa chống loop vừa tạo đường dự phòng. Với công trình có nhiều nhóm thi công cùng lúc — nơi rủi ro đấu nhầm rất thật — đây là tính năng đáng giá nhất của bản quản lý.
Chọn tầng
Layer 2 hay Layer 3 — ngưỡng quyết định
| Tình huống | Layer 2 / 2+ | Layer 3 |
|---|---|---|
| Công trình một tòa nhà, vài VLAN | Đủ — router định tuyến giữa các VLAN | Thừa |
| Lưu lượng giữa các VLAN rất lớn | Router thành nút thắt | Nên — switch tự định tuyến, nhanh hơn |
| Nhiều khối lớn, tầng lõi riêng | Không đủ | Bắt buộc — định tuyến ngay tại lõi |
| Cần cổng quang 10G đường lên | Một số model có | Phần lớn có SFP+ |
Nguyên tắc thực dụng: bắt đầu ở Layer 2+ cho hầu hết công trình, chỉ lên Layer 3 khi lưu lượng nội bộ giữa các VLAN đủ lớn để router trở thành điểm nghẽn, hoặc khi hệ có tầng lõi gom nhiều khối.
Hỏi đáp
Câu hỏi thường gặp về switch quản lý
Khi nào cần Layer 3 thay vì Layer 2?
Layer 2 đủ cho hầu hết công trình một tòa nhà: chia VLAN và để router định tuyến giữa chúng. Cần Layer 3 khi lưu lượng giữa các VLAN lớn tới mức không nên dồn hết về một router, hoặc khi hệ có nhiều khối lớn cần định tuyến ngay tại tầng lõi cho nhanh.
Chống loop hoạt động thế nào?
Switch quản lý chạy giao thức spanning-tree: khi phát hiện hai đường tạo thành vòng khép kín, nó tự khóa một đường để cắt vòng, và mở lại nếu đường chính hỏng. Nhờ vậy một sự cố đấu vòng không làm tê liệt cả mạng như ở switch không quản lý.
Quản lý switch có tốn phí phần mềm không?
Không. Grandstream đặt sẵn bộ điều khiển trong switch để quản lý cục bộ, cùng hai nền quản lý tập trung (đám mây và cài nội bộ) đều không thu phí thuê bao và không giới hạn số thiết bị.
Cấu hình switch quản lý có khó không?
Tùy nhu cầu. Chia vài VLAN cơ bản qua giao diện web khá đơn giản. Với sơ đồ VLAN phức tạp, đội kỹ thuật Thiên An Minh hỗ trợ cấu hình từ xa miễn phí cho đại lý và nhà thầu — gửi sơ đồ mạng là nhận lại cấu hình.
Báo giá dự án
Gửi sơ đồ mạng, nhận cấu hình VLAN và báo giá trong 24 giờ làm việc
Cần số thiết bị theo nhóm, yêu cầu tách mạng (wifi khách, camera, nội bộ), có tổng đài IP hay không và số tủ mạng. Kỹ thuật trả lại model từng vị trí, sơ đồ VLAN, phương án chống loop và giá theo bậc số lượng.
Thiên An Minh · Nhà phân phối Grandstream tại Việt Nam